Trong xu thế phát triển tài chính đến năm 2020, ngày càng có sự hội tụ giữa các định chế tài chính về:
A. Thị trường hoạt động
B. Quy mô hoạt động
C. Sản phẩm tài chính cung ứng
D. Đối tượng khách hàng
Tín dụng khu vực tư nhân có xu hướng?
A. Ổn định
B. Giảm mạnh
C. Tăng
D. Giảm
Báo cáo Chỉ số Phát triển tài chính 2011 của Diễn đàn Kinh tế thế giới, thị trường tài chính Việt Nam đạt trình độ phát triển?
A. Cao
B. Thấp
C. Rất thấp
D. Trung bình
Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng nhà nước có xu hướng?
A. Không thay đổi
B. Tăng
C. Giảm
D. Giảm mạnh
Việc giám sát hệ thống tài chính Việt Nam chủ yếu thiên về?
A. Giám sát trên cơ sở rủi ro
B. Giám sát từ xa
C. Giám sát tuân thủ
D. Giám sát an toàn vĩ mô
Nguồn vốn đóng vai trò chủ đạo trên thị trường tài chính nội địa là:
A. ODA
B. Ngân hàng
C. Ngân sách Nhà nước
D. FDI
Trung tâm giao dịch chứng khoán Việt Nam được thành lập trong:
A. Giai đoạn 2007-2010
B. Giai đoạn 2001-2007
C. Giai đoạn 1990-2000
D. Giai đoạn trước năm 1990
Cuối năm 2005, giới hạn sở hữu cổ phần của người nước ngoài được tăng lên:
NAV của các quỹ tại Việt Nam đều thể hiện được mối quan hệ giữa:
A. Tỷ suất sinh lời và thu nhập dự thu
B. Tiềm năng phát triển và rủi ro
C. Rủi ro và xác suất đổ vỡ
D. Rủi ro và tỷ suất sinh lời
Mục tiêu kiềm chế lạm phát mâu thuẫn với:
A. Mục tiêu hạn chế tăng trưởng tín dụng
B. Mục tiêu giảm lãi suất trong nền kinh tế
C. Mục tiêu ổn định kinh tế
D. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Song song với việc thực hiện tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng, Việt Nam đang theo đuổi:
A. Tái cơ cấu các ngân hàng nước ngoài
B. Tái cơ cấu các tổ chức tài chính vi mô
C. Tái cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ
D. Tái cơ cấu đầu tư công
Tháng 7 năm 2003, nhằm nâng cao sức hấp dẫn của thị trường và thu hút vốn FII cũng như tăng tính thanh khoản, Chính phủ đã:
A. Giới hạn tỷ lệ sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài ở mức 30%
B. Giảm tỷ lệ sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
C. Tăng tỷ lệ sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư trong nước
D. Giới hạn tỷ lệ sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài ở mức 20%
Việc hình thành giá trên thị trường tài chính giai đoạn từ 2008 đến nay theo:
A. Nguyên tắc minh bạch thông tin
B. Nguyên tắc thị trường
C. Nguyên tắc tự do hóa
D. Nguyên tắc hành chính – chịu sự can thiệp nhiều của Chính phủ
Cho vay chứng khoán ngày T là:
A. Sản phẩm phi tín dụng
B. Sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn bằng việc ứng trước tiền bán chứng khoán trong thời gian khách hàng chờ nhận tiền bán cổ phiếu tại Công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại
C. Sản phẩm tiết kiệm nhằm hỗ trợ khách hàng tránh được các rủi ro
D. Hình thức giống cho vay thế chấp hàng hoá luân chuyển đối với doanh nghiệp
Quỹ có khả năng đạt mức tăng NAV cao trong điều kiện:
A. Thị trường nhà đất giảm giá
B. Thị trường biến động thất thường
C. Thị trường giảm điểm
D. Thị trường tăng điểm
Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức nhận ký thác?
A. Ngân hàng thương mại
B. Tổ chức tiết kiệm
C. Công ty tài chính
D. Hiệp hội tín dụng
Trái phiếu ký danh là hình thức trái phiếu được phân loại theo:
A. Theo phương thức trả lãi
B. Theo hình thức góp vốn
C. Theo tính chuyển nhượng
D. Theo chủ thể phát hành
Văn bản pháp lý đánh dấu bước ngoặt cho sự phát triển của lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam sau năm 1990 là:
A. Nghị định 53/HĐBT
B. Nghị định 100/1993/NĐ-CP
C. Nghị định 101/2012/NĐ-CP
D. Nghị định 141/2006/NĐ-CP
Sản phẩm phái sinh tín dụng tại Việt Nam:
A. Chủ yếu là quyền mua cổ phiếu thường dành cho các cổ đông hiện hữu
B. Chưa phát triển
C. Chủ yếu là quyền bán các tín phiếu kho bạc
D. Chủ yếu là quyền mua các trái phiếu không có tính chuyển đổi
Cuối năm 2005, giới hạn sở hữu cổ phiếu đối với ngân hàng là: