Website amazon.com là …
A. Tất cả đều sai
B. Văn phòng ảo - VIRTUAL OFFICE
C. CYBERSHOP – Cửa hàng ảo
D. Trung tâm thương mại ảo – Virtual Shopping Center
Dịch vụ văn phòng ảo:
A. Đã có từ lâu đời
B. Mới được phát hiện trong một vài năm gần đây
C. Đã có từ khá lâu ở nhiều quốc gia nhưng trong vòng năm năm gần đây mới thực sự phát triển
Một công ty dịch vụ văn phòng ảo cần trang bị những gì:
A. Chỉ cần trang bị cơ sở vật chất (trụ sở, phòng làm việc, phòng họp, …)
B. Cần phải trang bị cơ sở vật chất và chuẩn bị về mặt nhân lực
C. Không cần thiết, tất cả đều là ảo
D. Chỉ cần chuẩn bị về mặt nhân lực (nhân viên văn phòng, bảo vệ, lao công, …)
Loại thẻ nào sau đây không dùng để thanh toán khi mua hàng trực tuyến?
A. Thẻ trả trước
B. Thẻ ghi có
C. Thẻ ghi nợ
D. Thẻ tích điểm
Khi truy cập Trung tâm thương mại ảo, khách hàng được thực hiện những thao tác nào:
A. Xem, tìm kiếm thông tin
B. Cả 3 ý trên
C. Chào bán các hàng hóa mà trên Trung tâm thương mại ảo đăng nhu cầu mua
D. Mua hàng tại các gian hang trên Trung tâm thương mại ảo
Phương thức gửi OTP cho khách hàng nào sau đây không an toàn?
A. Dùng bảng mật khẩu đối chiếu đã trao đổi trước
B. Qua đường Internet đang hoạt động
C. Qua thiết bị TOKEN KEY HoẶC TOKEN CARD
D. Qua tin nhắn SMS
Khi nhận được thư có địa chỉ lạ đáng ngờ, có đính kèm file thì nên làm gì?
A. Xóa ngay, không đọc
B. Cần scan các attachment trước khi mở đọc và không nhấn link vào các địa chỉ không tin cậy
C. Chuyển tiếp cho người khác nhờ đọc
D. Mở đọc bình thường, nếu có bị nhiễm virus thì sẽ xử lý dọn dẹp sau
Đâu không phải là dịch vụ mà Trung tâm thương mại ảo cung cấp?
A. Dịch vụ thông tin quảng cáo
B. Dịch vụ quảng cáo giới thiệu hàng
C. Quản trị nội dung của website
D. Quảng cáo và bán hàng
Doanh nghiệp nhỏ tự tổ chức website hỗ trợ kinh doanh sẽ gặp phải những khó khăn nào sau đây:
A. Khó khăn về việc quản lý an ninh
B. Tất cả đáp án trên đều đúng
C. Không có kinh nghiệm quản lý, thiếu nhân lực quản lý vận hành
D. Chi phí tốn kém để quảng bá website
Phương thức gửi OTP cho khách hàng nào sau đây không thể sử dụng vì không an toàn?
A. Qua số điện thoại đã qui ước
B. Qua đường Internet đang hoạt động
C. Qua thiết bị TOKEN KEY hoặc TOKEN CARD
D. Qua tin nhắn SMS
Khi sử dụng Hệ thống quản lý và phân phối Khóa công khai (PKI), phương pháp nào được sử dụng để xác thực 1 email được ký nhận bởi người gửi?
A. Khóa bí mật của người gửi
B. Khóa công khai của người nhận
C. Khóa bí mật của người nhận
D. Khóa công khai của người gửi
Một hệ thống phần mềm cho phép các website thương mại điện tử có thể kết nối được với các kênh thanh toán như ngân hàng, nhằm cung cấp công cụ giúp cho khách hàng có tài khoản tín dụng hoặc các loại thẻ tín dụng có thể thực hiện các thủ tục thanh toán hàng hoá, dịch vụ ngay trên website khi mua hàng được gọi là gì?
A. Tiền điện tử
B. Ví điện tử
C. Chi phiếu điện tử
D. Cổng thanh toán điện tử
Đâu không phải là ưu điểm của phương thức thanh toán qua bưu điện?
A. không cần có tài khoản mở trước
B. thời gian thanh toán rất nhanh chóng
C. giao dịch đơn giản, an toàn, tin cậy
D. mạng lưới bưu điện rộng khắp mọi địa phương
Tiền điện tử số có thể được sử dụng để:
A. tiêu dùng không báo danh
B. mua bán hàng hóa dịch vụ tại nhiều nơi chấp nhận
C. Tất cả các đáp án trên
D. đổi tiền điện tử ra tiền mặt
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Chữ ký điện tử và chữ ký số cùng cho phép xác nhận người phát thông điệp
B. Chữ ký sô và chữ ký điện tử đều cần được CA chứng nhận
C. Chữ ký điện tử và chữ ký sô đều cho phép phát hiện thông điệp bị can thiệp
D. Độ tin cậy của chữ ký số thấp hơn của chữ ký điện tử
Một tổ chức, một cơ quan hay doanh nghiệp muốn xác nhận cho những thông điệp mà cơ quan mình phát hành có thể tạo…
A. Con dấu số
B. Chữ ký số
C. Phong bì số
D. Chữ ký điện tử
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Virus được tạo ra để đùa nghịch, chọc ghẹo nhau
B. Virus được tạo ra để dò xét bí mật của đối phương
C. Virus do ngẫu nhiên tạo ra trong quá trình lập trình bị sai sót
D. Virus được tạo ra dùng để trộm cắp tài nguyên, dữ liệu của đối phương
Nguyên nhân sinh ra virus máy tính?
A. Do thiết bị tiếp xúc và làm việc gần nơi có nhiều virus sinh học
B. Do công tác bảo trì thiết bị không đảm bảo
C. Do con người tạo ra
D. Do thời tiết và khí hậu
Một hệ mật mã gồm các thành phần nào:
A. Thông tin gốc trước khi mã hóa, thông tin sau khi mã hóa
B. Thông tin gốc trước khi mã hóa, thông tin sau khi mã hóa, chìa khóa
C. Thông tin gốc trước khi mã hóa, thông tin sau khi mã hóa, chìa khóa, luật mã hóa/giải mã
D. Thông tin gốc trước khi mã hóa
Loại virus nào khi MT bị lây nhiễm thì hoạt động ngay nên có thể phát hiện sớm?
A. Ngựa thành Troy – Trojan
B. Sâu máy tính – Worm
C. Gián điệp máy tính - Spyware
D. Bom logic – Logic bomb