Chọn đáp án chính xác nhất
Đâu là chức năng của thị trường chứng khoán
A. Chức năng thúc đẩy thị trường tiền tệ phát triển
B. Chức năng điều hòa, cung ứng vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách có hiệu quả
C. Chức năng huy động vốn đầu tư dài hạn cho nền kinh tế
D. Chức năng tạo tiền chuyển khoản
Một trong những xu hướng phát triển TTCK thế giới hiện nay là:
A. Hoàn thiện cấu trúc của TTCK
B. Phát triển các nhà đầu tư chuyên nghiệp
C. Tăng cường minh bạch TTCK.
D. Tất cả các phương án
Phát biểu nào dưới đây là sai
A. Chứng khoán có khả năng thanh khoản
B. Mỗi chứng khoán có đặc trưng khác nhau về khả năng đưa lại mức lợi nhuận, mức độ rủi ro
C. Các chứng khoán đều có khả năng thanh khoản trong mọi trường hợp
D. Chứng khoán luôn gắn với rủi ro
Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp theo đúng thứ tự:
Thị trường … là thị trường mua bán các chứng khoán được … hay còn được gọi là thị trường phát hành
A. Thứ cấp và mua đi bán lại
B. Sơ cấp và mua đi bán lại
C. Thứ cấp và phát hành lần đầu
D. Sơ cấp và phát hành lần đầu
Chọn đáp án chính xác nhất
Lý do mà một công ty cổ phần thực hiện phát hành riêng lẻ chứng khoán là
A. Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khoán phát hành không nhiều
B. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng;
C. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng
D. Nhằm duy trì quan hệ kinh doanh
Cố gắng tối đa là hình thức bảo lãnh phát hành mà người bảo lãnh:
A. Đóng vai trò là một đại lý cho nhà phát hành.
B. Mua nốt số chứng khoán còn lại chưa bán hết.
C. Mua toàn bộ số chứng khoán mới phát hành.
Bảo lãnh theo phương thức bảo đảm chắc chắn:
A. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán dự kiến phát hành.
B. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh phải gánh chịu rủi ro toàn bộ đợt phát hành.
C. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh chỉ gánh chịu rủi ro một phần.
D. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh mua một phần số chứng khoán mới phát hành.
Tham gia vào thị trường chứng khoán sơ cấp chủ yếu là
A. Các nhà phát hành và các nhà đầu tư
B. Các nhà đầu tư
C. Tất cả đều sai
D. Các nhà môi giới chứng khoán
Nhược điểm lớn nhất của phương thức phát hành riêng lẻ là:
A. Phải chấp nhận chi phí phát hành cao.
B. Phải tuân thủ quy trình phát hành chặt chẽ
C. Không có điều kiện huy động vốn quy mô lớn
Công ty cổ phần X có số lượng cổ phiếu được phép phát hành là 6.000.000 cổ phiếu; tổng số cổ phiếu đã phát hành là 5.000.000. Trong năm N công ty đã bỏ tiền ra mua lại 500.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành là
A. 4.500.000
B. 5.000.000
C. 5.500.000
D. 4.000.000
Điền vào các chỗ trống các cụm từ theo đúng thứ tự
Nếu giá thị trường của chứng quyền cao hơn mức giá được quyền mua của chứng quyền thì chứng quyền sẽ …, còn ngược lại chứng quyền sẽ …
A. Có giá trị và không có giá trị
B. Có tính thanh khoản và không có tính thanh khoản
C. Không có giá trị và có giá trị
D. Tất cả đều sai
Người nắm giữ trái phiếu có khả năng chuyển đổi (thành cổ phiếu thường của công ty phát hành) sẽ thực hiện chuyển đổi khi
A. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
B. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống
C. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên
D. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
Điền vào chỗ trống
… là giá trị hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng được ghi nhận
A. Giá trị thị trường
B. Giá trị thị trường; Mệnh giá cổ phiếu thường; Giá trị sổ sách
C. Mệnh giá cổ phiếu thường
D. Giá trị sổ sách
Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy là:
A. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền được nhận cổ tức.
B. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền bầu cử
C. Tất cả các phương án
D. Loại cổ phiếu được tích lũy tỷ lệ sở hữu
Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi do công ty phát hành
A. Không có mối quan hệ với lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
B. Tùy theo từng trường hợp, có thể cao hơn hoặc thấp hơn
C. Cao hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
D. Thấp hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
Phát biểu nào dưới đây là đúng
A. Lệnh dừng để bán được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh bán khống
B. Lệnh dừng để mua được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh mua khống
C. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng thấp hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
D. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng cao hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
Ưu điểm của việc sử dụng lệnh thị trường là:
A. Tất cả các phương án
B. Lệnh này được thực hiện một cách mau chóng và chắc chắn
C. Lệnh này được ưu tiên thực hiện trước
Phương thức đấu giá liên tục chỉ phù hợp với thị trường:
A. Có khối lượng giao dịch lớn và nhiều lệnh đặt giao dịch.
B. Có khối lượng giao dịch nhỏ và ít lệnh đặt giao dịch.
C. Tất cả các phương án
Tại sở giao dịch chứng khoán X vào thời điểm 9h sáng có 2 lệnh chứng khoán cùng mức giá của khách hang Y và lệnh tự doanh của công ty chứng khoán Z. Theo nguyên tắc khớp lệnh thì lệnh nào sẽ được ưu tiên thực hiện trước
A. Hai lệnh được gửi đến đồng thời, cùng mức giá nên được thực hiện đồng thời hoặc cùng không được thực hiện
B. Cần xem xét xem khối lượng giao dịch của lệnh nào lớn hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước
C. Lệnh tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện trước
D. Tất cả đều sai
Hạn chế của việc quy định biên độ dao động giá chứng khoán là
A. Có thể làm cho giá chứng khoán không đạt đến mức giá cân bằng một cách có hiệu quả
B. Có thể làm cho giá chứng khoán giao dịch quá cao hoặc quá thấp
C. Có thể làm cho thị trường hoạt động thiếu ổn định
D. Có thể làm cho giá giao dịch biến động bất thường