Công ty cổ phần X có số lượng cổ phiếu được phép phát hành là 6.000.000 cổ phiếu; tổng số cổ phiếu đã phát hành là 5.000.000. Trong năm N công ty đã bỏ tiền ra mua lại 500.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành là
A. 4.500.000
B. 5.000.000
C. 5.500.000
D. 4.000.000
Điền vào các chỗ trống các cụm từ theo đúng thứ tự
Nếu giá thị trường của chứng quyền cao hơn mức giá được quyền mua của chứng quyền thì chứng quyền sẽ …, còn ngược lại chứng quyền sẽ …
A. Có giá trị và không có giá trị
B. Có tính thanh khoản và không có tính thanh khoản
C. Không có giá trị và có giá trị
D. Tất cả đều sai
Người nắm giữ trái phiếu có khả năng chuyển đổi (thành cổ phiếu thường của công ty phát hành) sẽ thực hiện chuyển đổi khi
A. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
B. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống
C. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên
D. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
Điền vào chỗ trống
… là giá trị hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng được ghi nhận
A. Giá trị thị trường
B. Giá trị thị trường; Mệnh giá cổ phiếu thường; Giá trị sổ sách
C. Mệnh giá cổ phiếu thường
D. Giá trị sổ sách
Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy là:
A. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền được nhận cổ tức.
B. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền bầu cử
C. Tất cả các phương án
D. Loại cổ phiếu được tích lũy tỷ lệ sở hữu
Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi do công ty phát hành
A. Không có mối quan hệ với lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
B. Tùy theo từng trường hợp, có thể cao hơn hoặc thấp hơn
C. Cao hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
D. Thấp hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
Phát biểu nào dưới đây là đúng
A. Lệnh dừng để bán được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh bán khống
B. Lệnh dừng để mua được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh mua khống
C. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng thấp hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
D. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng cao hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
Ưu điểm của việc sử dụng lệnh thị trường là:
A. Tất cả các phương án
B. Lệnh này được thực hiện một cách mau chóng và chắc chắn
C. Lệnh này được ưu tiên thực hiện trước
Phương thức đấu giá liên tục chỉ phù hợp với thị trường:
A. Có khối lượng giao dịch lớn và nhiều lệnh đặt giao dịch.
B. Có khối lượng giao dịch nhỏ và ít lệnh đặt giao dịch.
C. Tất cả các phương án
Tại sở giao dịch chứng khoán X vào thời điểm 9h sáng có 2 lệnh chứng khoán cùng mức giá của khách hang Y và lệnh tự doanh của công ty chứng khoán Z. Theo nguyên tắc khớp lệnh thì lệnh nào sẽ được ưu tiên thực hiện trước
A. Hai lệnh được gửi đến đồng thời, cùng mức giá nên được thực hiện đồng thời hoặc cùng không được thực hiện
B. Cần xem xét xem khối lượng giao dịch của lệnh nào lớn hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước
C. Lệnh tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện trước
D. Tất cả đều sai
Hạn chế của việc quy định biên độ dao động giá chứng khoán là
A. Có thể làm cho giá chứng khoán không đạt đến mức giá cân bằng một cách có hiệu quả
B. Có thể làm cho giá chứng khoán giao dịch quá cao hoặc quá thấp
C. Có thể làm cho thị trường hoạt động thiếu ổn định
D. Có thể làm cho giá giao dịch biến động bất thường
Lãi suất cho đến khi đáo hạn YTM thực chất chính là
A. Lãi suất hiện hành
B. Lãi suất danh nghĩa
C. IRR trung bình của một trái phiếu nếu mua tại một thời điểm và nắm giữ cho đến ngày đáo hạn
D. Tất cả đều sai
Một trái phiếu có lãi suất danh nghĩa 9 %, lãi suất hiện hành 8,5 % thì:
A. Thị giá trái phiếu > mệnh giá
B. Thị giá trái phiếu < mệnh giá
C. Tất cả các phương án
Phát biểu nào dưới đây là chính xác
A. Tất cả đều sai
B. Lãi suất hiện hành được xác định bằng tổng tiền lãi thu được chia cho giá trái phiếu thời điểm hiện hành
C. Lãi suất hiện hành là đại lượng phản ánh chính xác lợi ích mà nhà đầu tư thu được từ trái phiếu
D. Lãi suất hiện hành dễ tính, tuy nhiên nó chỉ đề cập đến mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và giá trái phiếu mà chưa tính đến yếu tố thời gian
Chọn đáp án sai
Phân tích cơ bản dựa trên các yếu tố
A. Thông tin kinh tế vĩ mô
B. Thông tin ngành kinh tế mà công ty hoạt động
C. Thông tin từ phân tích kinh tế và phân tích tài chính về công ty
D. Giả định quá khứ sẽ lặp lại
Chỉ tiêu vòng quay vốn và vòng quay cổ phiếu cho biết:
A. Quy mô của các giao dịch trên thị trường
B. Quy mô của thị trường
C. Nhịp độ hoạt động của thị trường
D. Sự biến động giá chứng khoán trên thị trường
Với loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ tức cố định thì giá cổ phiếu ưu đãi sẽ
A. Không phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời nhà đầu tư đòi hỏi
B. Phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi
C. Phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm của cổ phiếu
D. Không phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm của cổ phiếu
Đâu không phải là xu hướng phát triển của các thị trường chứng khoán trên thế giới
A. Xu hướng quốc tế hóa thị trường chứng khoán
B. Xu hướng hạn chế giao dịch trái phiếu
C. Xu hướng gia tăng các nhà đầu tư chuyên nghiệp
D. Xu hướng phát triển mạnh mẽ thị trường chứng khoán phái sinh
Đâu không phải là nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
A. Nguyên tắc ưu tiên cho giao dịch khối lượng lớn
B. Nguyên tắc công khai
C. Nguyên tắc trung gian mua bán
D. Nguyên tắc đấu giá
Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu:
A. Tất cả các phương án
B. Người nắm giữ nó là chủ nợ của công ty.
C. Là một loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành.