- Câu hỏi 567711:
Trong năm N, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 100 trđ và đã nộp bằng chuyển khoản.
A. Kế toán ghi (1.000đ):
Nợ 3334: 100.000
Có TK 112: 100.000
B. Kế toán ghi (1.000đ):
Nợ TK 821: 100.000
Có TK 3334: 100.000
C. Không có đáp án đúng
D. Cả A&B
- Câu hỏi 567719:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Mua và nhập kho 1.000 kg hàng hóa, đơn giá 990/kg, kèm theo bao bì là 9.900, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 153: 9.000
Nợ TK 133: 900
Có TK 331: 9.900
B. Cả A và B
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 900.000
Nợ TK 133: 90.000
Có TK 331: 990.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 909.000
Nợ TK 133: 90.900
Có TK 331: 999.900
- Câu hỏi 567736:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho 50 thành phẩm bán trực tiếp, đơn giá bán là 8.000, chưa gồm 10% thuế GTGT. Thu bằng chuyển khoản sau khi trừ số tiền khách hàng đã trả trước là 200.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 200.000
Nợ TK 112: 240.000
Có TK 511: 400.000
Có TK 33311: 40.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 440.000
Có TK 511: 400.000
Có TK 33311: 40.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 112: 440.000
Có TK 511: 400.000
Có TK 33311: 40.000
- Câu hỏi 567741:
Cuối năm N, doanh nghiệp được quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thực tế phải nộp năm N là 95 trđ, số thuế doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm N là 100 trđ:
A. Kế toán điều chỉnh (1.000đ):
Nợ TK 642: 5.000
Có TK 3334: 5.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán điều chỉnh (1.000đ):
Nợ TK 3334: 5.000
Có TK 821: 5.000
D. Kế toán điều chỉnh (1.000đ):
Nợ TK 821: 5.000
Có TK 3334: 5.000
- Câu hỏi 567742:
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 1.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 200; Tổng phát sinh Có TK 515 là 50; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 600; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 60; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 150; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 180; Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp là 45.
A. Kế toán ghi (trđ):
Nợ TK 911: 215
Có TK 421: 215
B. Kế toán ghi (trđ):
Nợ TK 911: 1.035
Có TK 632: 600
Có TK 635: 60
Có TK 642: 150
Có TK 811: 180
Có TK 821: 45
C. Cả A&B&C
D. Kế toán ghi (trđ):
Nợ TK 511: 1.000
Nợ TK 515: 50
Nợ TK 711: 200
Có TK 911: 1.250
- Câu hỏi 567754:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, giá trị của công cụ dụng cụ sẽ:
A. Tính hết vào giá trị của sản phẩm mới
B. Cả 2 đáp án A&B đều đúng
C. Tính dần vào giá trị của sản phẩm mới bằng phương pháp phân bổ giá trị
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567758:
Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa lớn ngoài kế hoạch 1 máy nâng đang sử dụng ở bộ phận kho nguyên vật liệu, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 71.500.000đ, đã có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ năm nay. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Đáp án A và
Nợ TK 154: 32.500
Nợ TK 242: 32.500
Có TK 2413: 65.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 2413: 65.000
Nợ TK 133: 6.500
Có TK 331: 71.500
D. Đáp án A và
Nợ TK 627: 32.500
Nợ TK 242: 32.500
Có TK 2413: 65.000
- Câu hỏi 567772:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.460.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.393.333
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.693.333
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.900.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 3.200.000
- Câu hỏi 567788:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHTN, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 622: 3.000
Nợ TK 627: 800
Nợ TK 641: 1.600
Nợ TK 642: 1.800
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3385: 14.400
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 7.200
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3385: 14.400
D. Nợ TK 154: 7.200
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3386: 14.400
- Câu hỏi 567790:
Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
A. Sử dụng tài khoản 154 để ghi nhận chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
B. Không sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.
C. Không phát sinh các khoản chi phí sản xuất.
D. Đáp án A&B