- Câu hỏi 567712:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho hàng hóa đi góp vốn liên doanh, trị giá xuất kho là 700.000, giá bán là 1.000.000, chưa gồm 10% thuế GTGT, giá trị được chấp nhận 950.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 228: 1.000.000
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 228: 700.000
C. Không có đáp án đúng
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 228: 950.000
- Câu hỏi 567713:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm tiêu dùng ở bộ phận bán hàng, trị giá xuất kho là 20.000, giá bán là 30.000, chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 6421: 33.000
Có TK 511: 30.000
Có TK 33311: 3.000
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 6421: 20.000
Có TK 155: 20.000
C. Cả B&C
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 632: 20.000
Có TK 155: 20.000
- Câu hỏi 567720:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Thu tiền hàng bằng TGNH từ đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý 5% tính theo doanh thu. Trị giá xuất kho thành phẩm gửi đại lý là 500.000, giá bán là 750.000. Các giá chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Cả A&B&C
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 641: 37.500
Nợ TK 133: 3.750
Nợ TK 112: 783.750
Có TK 131: 825.000
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 825.000
Có TK 511: 750.000
Có TK 33311: 75.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 632: 500.000
Có TK 157: 500.000
- Câu hỏi 567735:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa mua đi đường, hóa đơn đã nhận từ kỳ trước với đơn giá 990/kg, chi phí vận chuyển là 6.600, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 6.000
Nợ TK 133: 600
Có TK 331: 6.600
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 900.000
Có TK 151: 900.000
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 906.000
Nợ TK 133: 90.600
Có TK 331: 996.600
D. Cả A và B
- Câu hỏi 567770:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng, trị giá: 150.000, Kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 211: 150.000
Có TK 214: 150.000
C. Nợ TK 627: 150.000
Có TK 214: 150.000
D. Nợ TK 154: 150.000
Có TK 214: 150.000
- Câu hỏi 567779:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền ăn ca phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 26.000; Nhân viên QL phân xưởng là 3.000; Nhân viên bán hàng là 6.000; Nhân viên quản lý DN là 8.000. Kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 622: 26.000
Nợ TK 627: 3.000
Nợ TK 642: 14.000
Có TK 334: 43.000
C. Nợ TK 154: 29.000
Nợ TK 6421: 6.000
Nợ TK 6422: 8.000
Có TK 334: 43.000
D. Nợ TK 622: 26.000
Nợ TK 627: 3.000
Nợ TK 641: 6.000
Nợ TK 642: 8.000
Có TK 334: 43.000
- Câu hỏi 567780:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá là 1.600.000, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 627: 1.600.000 Có TK 152: 1.600.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 621: 1.600.000
Có TK 152: 1.600.000
D. Nợ TK 154: 1.600.000 Có TK 152: 1.600.000
- Câu hỏi 567782:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 260.000; Nhân viên QL phân xưởng là 30.000; Nhân viên bán hàng là 60.000; Nhân viên quản lý DN là 80.000. Kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 622: 260.000
Nợ TK 627: 30.000
Nợ TK 641: 60.000
Nợ TK 642: 80.000
Có TK 334: 430.000
C. Nợ TK 154: 290.000
Nợ TK 6421: 60.000
Nợ TK 6422: 80.000
Có TK 334: 430.000
D. Nợ TK 622: 260.000
Nợ TK 627: 30.000
Nợ TK 642: 140.000
Có TK 334: 430.000
- Câu hỏi 567783:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 2.000.000 (giá trị dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi nhận giá thành sản phẩm nhập kho là:
Nợ TK 155: 3.200.000
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 621: 200.000
Có TK 154: 3.200.000
C. Kế toán ghi nhận giá thành sản phẩm nhập kho là:
Nợ TK 155: 3.200.000
Có TK 154: 3.200.000
D. Kế toán ghi nhận giá thành sản phẩm nhập kho là:
Nợ TK 155: 3.200.000
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 154: 3.400.000
- Câu hỏi 567793:
Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
A. Sử dụng tài khoản 2111 để ghi nhận tài sản cố định vô hình
B. Các đáp án đều đúng
C. Không sử dụng tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
D. Không có Tài sản cố định vô hình