[Unable to find Component]

Kế toán doanh nghiệp - BF18 (204)

Câu hỏi 147557:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 334: 2.000/ Có TK 141: 2.000
B. Nợ TK 334: 2.000/ Có TK 141: 2.000/ Nợ TK 334: 1.200/ Có TK 1388: 1.200
C. Nợ TK 334: 1.200/ Có TK 1388: 1.200
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 147556:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động là:

A. 5.872
B. 6.673
C. 6.329
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 147555:

Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là:

A. 27.031
B. 18.889
C. 18.000
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 147554:

Tại một doanh nghiệp kỳ này có tài liệu như sau: (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. Mục 2
C. Mục 1
D. Mục 1 và 2

Câu hỏi 147553:

Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;

- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.

2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.

3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc.

4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.

5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.

6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).

7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.

8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.

9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:

- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000

- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000

- Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.

Theo nghiệp vụ 6, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 641: 40.425; Nợ TK 133: 4.042,5; Nợ TK 112: 590.782,5/ Có TK 131 : 635.250
B. Nợ TK 131: 635.250; Nợ TK 511: 577.500/ Có TK 3331: 57.750
C. Nợ TK 632: 335.750/Có TK 157: 335.750
D. Tất cả các phương án đều đúng

Câu hỏi 612990:

Tại một doanh nghiệp kỳ này có tài liệu như sau: (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

Chi phí nhân công tiếp phát sinh trong kỳ là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. Mục 4, 5 12, 13
C. Mục 4 và 12
D. Mục 4 và 5

Câu hỏi 612989:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động trừ vào số tiền phải trả người lao động là:

A. 35.033,25
B. Tất cả các phương án đều sai
C. 30.828
D. 33.277,25

Câu hỏi 612988:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 622: 60.472; Nợ TK 627: 4.260; Nợ TK 641: 3.288; Nợ TK 642: 4.056; Nợ TK 334: 35.033,25/ Có TK 338: 115.109,25; Có TK 3382: 6.673; Có TK 3383: 86.749; Có TK 3384: 15.014,25; Có TK 3389: 6.673
B. Nợ TK 622: 65.520; Nợ TK 627: 3.660; Nợ TK 641: 2.880; Nợ TK 642: 3.888; Nợ TK 334: 33.227,25/ Có TK 338: 109.175,25; Có TK 3382: 6.329; Có TK 3383: 82.277; Có TK 3384: 14.240,25; Có TK 3389: 6.329
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 622: 61.320; Nợ TK 627: 3.144; Nợ TK 641: 2.400; Nợ TK 642: 3.600; Nợ TK 334: 30.828/ Có TK 338: 101.292; Có TK 3382: 5.872; Có TK 3383: 76.336; Có TK 3384: 13.212; Có TK 3389: 5.872

Câu hỏi 612987:

Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là:

A. 168.000
B. 160.000
C. Tất cả các phương án đều sai
D. 168.600

Câu hỏi 731129:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) phải trích theo lương của lao động là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. 82.277
C. 86.749
D. 76.336

Câu hỏi 730820:

Biên bản loại nào sử dụng trong trường hợp tăng TSCĐ và là căn cứ để ghi thẻ TSCĐ và các sổ kế toán TSCĐ liên quan khác?

A. Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ):
B. Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)
C. Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ):
D. Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)

Câu hỏi 730819:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

Lương 200.000

Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản:

A. Nợ TK 334: 145.000/ Có TK 112: 145.000
B. Nợ TK 334: 5.000/ Có TK 3388: 5.000
C. Nợ TK 334: 145.000/ Có TK 112: 145.000; Nợ TK 334: 5.000/ Có TK 3388: 5.000
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 189314:

Có bài tập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg. Ngày 2: Nhập kho 3.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg. Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg. Ngày 7: Xuất 3.500 kg. Ngày 10: Xuất 500 kg. Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg. Ngày 15: Xuất 1.000 kg. III. Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 7 là bao nhiêu tiền?

A. 11.500.000 đồng
B. 41.000.000 đồng
C. 6.000.000 đồng
D. 37.500.000 đồng

Câu hỏi 189313:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Số tiền chuyển khoản đã trả cho người bán X là:

A. 766.920
B. 770.000
C. 767.200
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 189312:

Nguyên vật liệu tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê, kế toán hạch toán như thế nào?

A. Nợ TK 152: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 3381
B. Nợ TK 152: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 1381
C. Nợ TK 153: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 1381
D. Nợ TK 153: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 3381

Câu hỏi 189311:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Theo nghiệp vụ 3, để phản ánh giá mua theo hóa đơn, kế toán định khoản như sau:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. Nợ TK 153: 38.000, Nợ TK 133: 3.800/ Có TK 331: 41.800
C. Nợ TK 153: 41.800, Nợ TK 133: 4.180/ Có TK 331: 45.980
D. Nợ TK 153: 41.800/ Có TK 331: 41.800

Câu hỏi 189310:

Kế toán hạch toán nghiệp vụ giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do phát hiện thiếu khi kiểm kê như thế nào?

A. Nợ TK 631: Thiếu ngoài định mức
Nợ TK 3381: Thiếu trong định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.
B. Nợ TK 632: Thiếu ngoài định mức
Nợ TK 3381: Thiếu trong định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.
C. Nợ TK 632: Thiếu trong định mức
Nợ TK 1381: Thiếu ngoài định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.
D. Nợ TK 631: Thiếu ngoài định mức
Nợ TK 1381: Thiếu trong định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.

Câu hỏi 189309:

Khi phản ánh chiết khấu thanh toán, kế toán hạch toán như thế nào?

A. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515: % chiết khấu Giá không thuế
B. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152: % chiết khấu Giá có thuế
C. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152: % chiết khấu Giá không thuế
D. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515: % chiết khấu Giá có thuế

Câu hỏi 189308:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Theo nghiệp vụ 4, kế toán ghi Nợ TK 641 số tiền là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. 6.000
C. 6.600
D. 6300

Câu hỏi 189307:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Sau nghiệp vụ 6, giá trị công cụ dụng cụ chờ phân bổ là:

A. 12.000
B. 24.000
C. 6.000
D. Tất cả các phương án đều sai
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.