Theo J.M.Keynes, nếu ký hiệu Q là sản lượng, C là tiêu dùng, I là đầu tư, R là thu nhập, S là tiết kiệm, thì:
A. Q = C + I
B. Q = I + S
C. Q = C + S
D. Q = C + R
Phương pháp phân tích của trường phái “Tân cổ điển” là:
A. Phương pháp phân tích vi mô
B. Phương pháp phân tích nửa vi mô, nửa vĩ mô
C. Phương pháp phân tích cả vi mô và vĩ mô
D. Phương pháp phân tích vĩ mô
Lý thuyết giá trị của trường phái “Tân cổ điển” là lý thuyết?
A. Giá trị - cấu thành
B. Giá trị - xác lập
C. Giá trị - giới hạn
D. Giá trị - lao động
Lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B.Clark không phải dựa trên cơ sở?
A. lý thuyết ”ba nhân tố sản xuất” của J.B. Say
B. lý thuyết ”năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.
C. lý thuyết ”bàn tay vô hình” của A.Smith.
D. lý thuyết ”ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene.
Lựa chọn phương án sai:
một vật được gọi là “Sản phẩm kinh tế”, khi:
A. Vật đó phải ở trong tình trạng có khả năng sử dụng được
B. Vật đó phải phù hợp với nhu cầu hiện tại của con người
C. Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
D. Con người không biết được công dụng của vật đó
Theo lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B. Clark thì:
A. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất giảm dần.
B. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất không đổi.
C. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất lúc đầu tăng lên, về sau giảm xuống.
D. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất tăng dần.
Đặc điểm của trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái cổ điển ở đặc điểm nào?
A. Sử dụng công cụ toán học trong phân tích kinh tế.
B. Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiên tượng và quá trình kinh tế.
C. Đánh giá cao vai trò của lưu thông, trao đổi, nhu cầu.
D. Ủng hộ và đề cao tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh.
Theo quan điểm của trường phái thành Viene, nếu số lượng vật phẩm tăng lên, thì:
A. “Mức bão hòa nhu cầu” không đổi và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
B. “Mức bão hòa nhu cầu” giảm xuống và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu tăng lên.
C. “Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
D. “Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu cũng tăng.
Lý thuyết kinh tế của J.M. Keynes được gọi là:
A. Lý thuyết trật tự tự nhiên
B. Lý thuyết trọng tiền.
C. Lý thuyết trọng cầu
D. Lý thuyết trọng cung
Theo J.M. Keynes, tổng sản lượng và việc làm trong nền kinh tế do?
A. chính sách tiền tệ quyết định.
B. tổng cung quyết định.
C. chính sách tài chính quyết định.
D. tổng cầu quyết định.
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes đề cao:
A. Vai trò của thị trường.
B. Vai trò của các nhà kinh doanh tư nhân.
C. Vai trò của nhà nước.
D. Vai trò của tiền tệ, của vàng, bạc.
Theo M.Friedman nên tăng khối lượng tiền tệ hàng năm theo tỷ lệ?
A. ổn định từ 2 - 3%/ năm.
B. ổn định từ 1 - 2%/ năm.
C. ổn định từ 4 - 5%/ năm.
D. ổn định từ 3 - 4%/ năm.
Đại biểu của trường phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ là?
A. Miltol Friedman.
B. Athur Laffer.
C. Robert Lucas.
D. David Ricardo.
Vai trò của thị trường và chính phủ được P.Samuelson đề cập như thế nào?
A. Coi trọng vai trò của thị trường, bỏ qua vai trò của chính phủ.
B. Coi trọng cả vai trò của thị trường và chính phủ đều có tính thiết yếu.
C. Coi trọng vai trò của chính phủ, xem nhẹ vai trò của thị trường.
D. Coi trọng vai trò của thị trường, xem nhẹ vai trò của chính phủ.
Theo M. Friedman, mức cung tiền tệ được điều tiết như thế nào?
A. Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên giữ nguyên mức cung tiền tệ.
B. Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên tăng mức cung tiền tệ.
C. Trong thời kỳ kinh tế ổn định, nên tăng mức cung tiền tệ.
D. Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên giảm mức cung tiền tệ.
M. Friedman, khi xem xét các yếu tố nội sinh và ngoại sinh của nền kinh tế, ông cho rằng:
A. Tiền và cầu tiền là yếu tố nội sinh
B. Tiền và cầu tiền là vừa nội sinh vừa ngoại sinh
C. Tiền và cầu tiền là hàm số của thu nhập
D. Tiền và cầu tiền là yếu tố ngoại sinh
”Cú hích từ bên ngoài” để phá ”cái vòng luẩn quẩn” đối với các nước đang phát triển là?
A. phải có đầu tư lớn của nước ngoài.
B. hội nhập kinh tế quốc tế.
C. mở rông thị trường ngoài nước.
D. nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ hiện đại.
Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
A. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
B. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
C. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
D. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
A. chế độ phong kiến.
B. chế độ cộng sản nguyên thủy.
C. chế độ tư bản chủ nghĩa.
D. chế độ chiếm hữu Nô lệ.
Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?
A. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa
B. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa
C. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu
D. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu