Lý thuyết của J.M.Keynes chịu ảnh hưởng của các lý thuyết nào sau đây:
A. Lý thuyết “năng xuất bất tương xứng” của D.Ricardo
B. Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Áo
C. Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Anh
D. Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B Say
Theo J.M.Keynes, nguyên nhân của khủng hoảng, thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản, do?
A. Cung tiêu dùng tăng làm tăng cung có hiệu quả
B. Cung tiêu dùng giảm làm giảm cung có hiệu quả
C. Cầu tiêu dùng giảm làm giảm cầu có hiệu quả
D. Cầu tiêu dùng tăng làm tăng cầu có hiệu quả
Tác phẩm nổi tiếng nhất của J.M.Keynes là?
A. « Chủ nghĩa tư bản được điều tiết »
B. ”Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”.
C. «Bàn về tiền tệ »
D. « Cải cách tiền tệ »
Theo J.M.Keynes, để thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp?
A. Phải kết hợp giữa thị trường và nhà nước trong điều tiết kinh tế
B. Phải tạo môi trường phát huy cơ chế tự điều chỉnh của thị trường
C. Phải khuyến khích dân chúng tăng tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng.
D. Nhà nước phải thực sự điều tiết nền kinh tế.
J.M.Keynes phân tích kinh tế vĩ mô với ba đại lượng:
A. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến
B. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến phụ thuộc
C. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng khả biến phụ thuộc
D. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến phụ thuộc và đại lượng bất biến
Trong lý thuyết số nhân đầu tư, J.M. Keynes cho rằng:
A. Khi đầu tư tăng thì giá cả tăng và lạm phát tăng
B. Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và tiết kiệm tăng
C. Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và thu nhập tăng
D. Khi đầu tư tăng thì tiết kiệm tăng và lãi suất tăng.
Quan điểm của J.M.Keynes và trường phái ”Tân cổ điển” giống nhau là?
A. đều sử dụng phương pháp phân tích vi mô.
B. đều sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô.
C. đều đánh giá cao vai trò của sản xuất.
D. đều đánh giá cao vai trò của tiêu dùng.
Theo J.M. Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nan giải nhất trong nền kinh tế là?
A. Khối lượng thất nghiệp và giải quyết việc làm
B. Giải quyết tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
C. Giải quyết vấn đề thiếu vốn đầu tư cho nền kinh tế
D. Giải quyết sự mất cân đối của nền kinh tế
J.M.Keynes là nhà kinh tế nổi tiếng ở nước nào?
A. Nước Mỹ
B. Nước Anh
C. Nước Pháp
D. Nước Đức
Theo J.M.Keynes, nếu ký hiệu Q là sản lượng, C là tiêu dùng, I là đầu tư, R là thu nhập, S là tiết kiệm, thì:
A. Q = C + I
B. Q = I + S
C. Q = C + S
D. Q = C + R
Phương pháp phân tích của trường phái “Tân cổ điển” là:
A. Phương pháp phân tích vi mô
B. Phương pháp phân tích nửa vi mô, nửa vĩ mô
C. Phương pháp phân tích cả vi mô và vĩ mô
D. Phương pháp phân tích vĩ mô
Lý thuyết giá trị của trường phái “Tân cổ điển” là lý thuyết?
A. Giá trị - cấu thành
B. Giá trị - xác lập
C. Giá trị - giới hạn
D. Giá trị - lao động
Lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B.Clark không phải dựa trên cơ sở?
A. lý thuyết ”ba nhân tố sản xuất” của J.B. Say
B. lý thuyết ”năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.
C. lý thuyết ”bàn tay vô hình” của A.Smith.
D. lý thuyết ”ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene.
Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
A. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
B. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
C. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
D. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
A. chế độ phong kiến.
B. chế độ cộng sản nguyên thủy.
C. chế độ tư bản chủ nghĩa.
D. chế độ chiếm hữu Nô lệ.
Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?
A. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa
B. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa
C. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu
D. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu
Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ?
A. Tư sản, đại địa chủ
B. Chủ nô
C. Chủ nô, địa chủ, quý tộc
D. Địa chủ, quý tộc
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
A. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
B. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
C. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
D. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là ?
A. Lịch sử các học thuyết kinh tế là cơ sở của Lịch sử kinh tế chính trị
B. Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế
C. Lịch sử các học thuyết kinh tế là kết quả của Lịch sử kinh tế chính trị
D. Lịch sử kinh tế chính trị là kết quả của Lịch sử các học thuyết kinh tế
Lịch sử các học thuyết kinh tế là môn học cần thiết đối với?
A. tất cả mọi người dân.
B. tất cả sinh viên các trường kinh tế.
C. tất cả các cán bộ, công nhân, viên chức.
D. tất cả sinh viên các trường đại học.