Theo M.Friedman nên tăng khối lượng tiền tệ hàng năm theo tỷ lệ?
A. ổn định từ 2 - 3%/ năm.
B. ổn định từ 1 - 2%/ năm.
C. ổn định từ 4 - 5%/ năm.
D. ổn định từ 3 - 4%/ năm.
Đại biểu của trường phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ là?
A. Miltol Friedman.
B. Athur Laffer.
C. Robert Lucas.
D. David Ricardo.
Vai trò của thị trường và chính phủ được P.Samuelson đề cập như thế nào?
A. Coi trọng vai trò của thị trường, bỏ qua vai trò của chính phủ.
B. Coi trọng cả vai trò của thị trường và chính phủ đều có tính thiết yếu.
C. Coi trọng vai trò của chính phủ, xem nhẹ vai trò của thị trường.
D. Coi trọng vai trò của thị trường, xem nhẹ vai trò của chính phủ.
Theo M. Friedman, mức cung tiền tệ được điều tiết như thế nào?
A. Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên giữ nguyên mức cung tiền tệ.
B. Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên tăng mức cung tiền tệ.
C. Trong thời kỳ kinh tế ổn định, nên tăng mức cung tiền tệ.
D. Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên giảm mức cung tiền tệ.
M. Friedman, khi xem xét các yếu tố nội sinh và ngoại sinh của nền kinh tế, ông cho rằng:
A. Tiền và cầu tiền là yếu tố nội sinh
B. Tiền và cầu tiền là vừa nội sinh vừa ngoại sinh
C. Tiền và cầu tiền là hàm số của thu nhập
D. Tiền và cầu tiền là yếu tố ngoại sinh
”Cú hích từ bên ngoài” để phá ”cái vòng luẩn quẩn” đối với các nước đang phát triển là?
A. phải có đầu tư lớn của nước ngoài.
B. hội nhập kinh tế quốc tế.
C. mở rông thị trường ngoài nước.
D. nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ hiện đại.
Tư tưởng cơ bản của trường phái chủ nghĩa “Tự do mới” là gì?
A. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước ở mức độ nhất định.
B. Cơ chế thị trường không cần sự điều tiết của nhà nước.
C. Chỉ có sự điều tiết của nhà nước, không có thị trường.
D. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
A. chế độ phong kiến.
B. chế độ cộng sản nguyên thủy.
C. chế độ tư bản chủ nghĩa.
D. chế độ chiếm hữu Nô lệ.
Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?
A. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa
B. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa
C. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu
D. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu
Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ?
A. Tư sản, đại địa chủ
B. Chủ nô
C. Chủ nô, địa chủ, quý tộc
D. Địa chủ, quý tộc
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
A. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
B. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
C. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
D. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
J. Sismondi là nhà kinh tế đại biểu cho giai cấp nào?
A. giai cấp tiểu tư sản.
B. giai cấp tư sản.
C. giai cấp công nhân.
D. giai cấp địa chủ.
Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?
A. Wiliam Petty
B. David Ricardo
C. Adam Smith
D. Jean Baptiste Say
“Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương mại mà nhiệm vụ của nó là bàn nhiều, mua ít” là câu nói của ?
A. A.Montchretien (1575 – 1629)
B. W.Staford (1554 – 1612)
C. J.B.Collbert (1618 – 1683)
D. Thomat Mun (1571 – 1641)
Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán giải thích các vấn đề kinh tế trên cơ sở lý luận giá trị - lao động:
A. Adam Smith
B. Wiliam Petty
C. David Ricardo
D. Thomas Robert Malthus
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương là?
A. lĩnh vực sản xuất nói chung.
B. lĩnh vực lưu thông mua bán, trao đổi.
C. lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
D. lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
Theo K.Marx tiền lương hay tiền công là?
A. giá cả của sức lao động.
B. giá trị của lao động.
C. giá cả của lao động.
D. giá trị hay giá cả của tiền tệ.
Theo Saint Simon, chia lịch sử xã hội thành:
A. Năm giai đoạn
B. Sáu giai đoạn
C. Bốn giai đoạn
D. Ba giai đoạn
Theo K.Marx, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
A. Tìm cách để làm tăng lợi nhuận.
B. Các phương thức làm tăng của cải.
C. Tìm cách phân phối hợp lý của cải đã được tạo ra.
D. Quan hệ sản xuất.
Theo R.Owen, xã hội tương lai:
A. Có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
B. Có sự đối lập giữa lao động nông nghiệp và lao động công nghiệp
C. Không có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
D. Có sự đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay