Định giá và thẩm định giá:
A. Đều là việc ước tính giá trị tài sản; và do các nhà chuyên môn được đào tạo, có kinh nghiệm, có kiến thức và có tính trung thực cao trong nghề nghiệp thực hiện
B. Là hai công việc hoàn toàn khác nhau
C. Đều là việc ước tính giá trị tài sản
D. Là loại công việc do các nhà chuyên môn được đào tạo, có kinh nghiệm, có kiến thức và có tính trung thực cao trong nghề nghiệp thực hiện
Thẩm định giá là:
A. Việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế
B. Việc đánh giá giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam
C. Việc đánh giá giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo thông lệ quốc tế
D. Việc đánh giá lại giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo thông lệ quốc tế
Tại sao thẩm định giá là công việc ước tính?
A. Vì thiếu những căn cứ vững chắc và rõ ràng
B. Tất cả các phương án
C. Vì thẩm định giá vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật
D. Vì giá trị tài sản không phải là một thực tế tồn tại
Động sản là những tài sản:
A. Không phải là bất động sản.
B. Di dời được
C. Chuyển động được
D. Có tính chất chuyển động
Trong hoạt động quản lý nhà nước; định giá tài sản nhằm mục đích:
A. Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
B. Để tính thuế khi tài sản được bán hoặc để thừa kế và xác định giá trị bồi thường thu hồi tài sản.
C. Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xử án.
D. Tất cả các phương án
Giá trị thực tế của doanh nghiệp gồm:
A. Tổng giá trị của tài sản lưu động
B. Tổng giá trị thực tế của toàn bộ tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh
C. Tổng giá trị tài sản cố định
D. Tổng giá trị của tài sản vô hình
Quyền chiếm hữu là:
A. Quyền được nắm giữ, quản lý tài sản
B. Quyền trao đổi, biếu, tặng tài sản
C. Quyền khai thác những công dụng hữu ích của tài sản
D. Tất cả các phương án
Quyền sở hữu tài sản là:
A. Sự quy định của xã hội về quyền khai thác lợi ích của tài sản
B. Sự quy định về mặt pháp lý, cho phép chủ thể những khả năng khai thác lợi ích từ tài sản
C. Sự quy định về mặt pháp lý, cho phép chủ thể chiếm giữ của cải vật chất trong xã hội
D. Sự quy định về mặt pháp lý, cho phép chủ thể những khả năng khai thác các quan hệ sở hữu trong xã hội
Đặc trưng cơ bản của việc thẩm định giá:
A. Là công việc ước tính giá trị của tài sản.
B. Là công việc xem xét công dụng của tài sản.
C. Là công việc đo lường giá trị của tài sản.
D. Là công việc xác định giá trị của tài sản.
Đối tượng định giá tài sản bao gồm:
A. Doanh nghiệp, quyền tài sản
B. Động sản, quyền tài sản
C. Bất động sản, động sản
D. Động sản, bất động sản, doanh nghiệp và quyền sở hữu tài sản
Đặc điểm của động sản:
A. Tất cả các phương án
B. Có thể di dời được
C. Có tính khan hiếm
D. Gắn với một không gian, vị trí nhất định
Định giá tài sản có vai trò:
A. Tư vấn ra quyết định
B. Góp phần phân bổ tối ưu các nguồn lực
C. Tất cả các phương án
D. Làm minh bạch thị trường và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
Bất động sản có tính khan hiếm là do:
A. Tất cả các phương án
B. Diện tích tự nhiên có giới hạn
C. Quan hệ cung cầu BĐS thường mất cân đối
D. BĐS có tính khác biệt và cố định về vị trí
Doanh nghiệp là:
A. Tổ chức xã hội
B. Tổ chức trung gian tài chính
C. Pháp nhân hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
D. Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh
Quyền sử dụng là:
A. Tất cả các phương án
B. Quyền được quản lý tài sản
C. Quyền khai thác những công dụng hữu ích của tài sản
D. Quyền được nắm giữ tài sản
Nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Khi định giá bất động sản chỉ cần tính đến yếu tố tuổi thọ kinh tế
B. Hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS đòi hỏi phải có lượng vốn lớn và dài hạn
C. Khi định giá bất động sản cần phải tính đến khả năng ảnh hưởng nếu có các công trình bất động sản khác ra đời
D. Khi định giá bất động sản cần chú ý đến tính khác biệt của các bất động sản
Chủ sở hữu tài sản:
A. Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
B. Chỉ là cá nhân
C. Là pháp nhân
D. Có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác
Doanh nghiệp có đặc trưng nào dưới đây?
A. Quy mô và cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp khác nhau.
B. Là một thực thể bất động.
C. Nhà đâu tư sở hữu doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận
D. Không phải là đối tượng của các giao dịch mua bán, hợp nhất….
Quyền định đoạt là:
A. Quyền được hưởng những lợi ích mà tài sản có thể đem lại
B. Không có đáp án nào đúng
C. Quyền được nắm giữ và quản lý tài sản
D. Quyền được chuyển giao sự sở hữu tài sản, trao đổi, biếu tặng... hoặc không thực hiện quyền đó
Trong hoạt động mua bán, trao đổi tài sản, định giá tài sản nhằm mục đích:
A. Giúp cho người bán xác định giá bán và người mua quyết định giá mua; Xác định giá trị cho các hợp đồng bảo hiểm tài sản
B. Giúp cho người bán xác định giá bán và người mua quyết định giá mua; Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác.
C. Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác.
D. Xác định giá trị cho các hợp đồng bảo hiểm tài sản; Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác.