Trong kỹ thuật quản lý bộ nhớ phân vùng động, cách thức quản lý bộ nhớ tự do bằng?
A. Danh sách vùng nhớ tự do
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Danh sách vùng nhớ đã cấp phát
D. Bản đồ bitmap
Cho bảng thông tin của các tiến trình

Thời gian chờ đợi trung bình theo giải thuật FCFS là?
A. 5.75
B. 6.5
C. 7.75
D. 8.75
Cho bảng thông tin của các tiến trình

Thời gian chờ đợi trung bình theo giải thuật SJF là?
A. 7.75
B. 5.75
C. 6.5
D. 8.75
Cho bảng thông tin của các tiến trình

Thời gian chờ đợi trung bình theo giải thuật SRT là?
Hệ điều hành làm gì khi khởi tạo tiến trình?
A. Đưa tiến trình vào dánh sách quản lý của hệ thống
B. Cả ba đáp án
C. Định danh cho tiến trình mới
D. Tạo PCB
Có mấy loại danh sách được sử dụng trong quá trình điều phối tiến trình?
Thành phần nào không phải là thành phần của hệ điều hành?
A. Chương trình lập lịch cho tiến trình
B. Chương trình quản lí bộ nhớ tự do
C. Chương trình điều khiển thiết bị
D. Chương trình quản lí truy nhập file
Hệ điều hành thực hiện ở chế độ?
A. Độc quyền
B. Thực
C. Bảo vệ
D. Không độc quyền
“Mỗi công việc trong hệ thống thường có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau và bằng nhiều công cụ khác nhau”, là nguyên lý nào?
A. Nguyên lí bảng tham số điều khiển
B. Nguyên lí giá trị chuẩn
C. Nguyên lí macroprocessor
D. Nguyên lí phủ chức năng
Hệ điều hành có tính mở về mặt kiến trúc là hệ điều hành được xây dựng dựa trên nguyên lí nào?
A. Nguyên lí phủ chức năng
B. Nguyên lí module
C. Nguyên lí giá trị chuẩn
D. Nguyên lí Macroprocessor
“Hệ thống không bao giờ tham chiếu trực tiếp tới đối tượng vật lí”, là nguyên lý nào?
A. Bảng tham số điều khiển
B. Phủ chức năng
C. Bảng tham số tham chiếu
D. Giá trị chuẩn
“Hệ điều hành được chia thành nhiều phần, các thành phần có thể ghép nối với nhau thông qua đầu vào và đầu ra”, là nguyên lý nào?
A. Nguyên lí module
B. Nguyên lí phủ chức năng
C. Nguyên lí giá trị chuẩn
D. Nguyên lí Macroprocessor
Chức năng của Hệ điều hành?
A. Khai thác chức năng của phần cứng máy tính
B. Điều hành hệ thống và giúp cho người sử dụng khai thác chức năng của phần cứng máy tính dễ dàng hơn, hiệu quả
hơn.
C. Quản lí tài nguyên và giúp cho người sử dụng khai thác chức năng của phần cứng máy tính dễ dàng hơn, hiệu quả
hơn
D. Quản lí bộ nhớ, quản lí tập tin, quản lí tiến trình
Hệ điều hành là:
A. Là một hệ thống mô hình hoá, mô phỏng hoạt động của máy tính, của người sử dụng và của lập trình viên, hoạt
động trong chế độ thoại nhằm tạo môi trường khai thác thuận lợi hệ thống máy tính và quản lí tối ưu tài nguyên
B. Là hệ thống chương trình với các chức năng giám sát, điều khiển việc thực hiện của các chương trình, quản lí và phân chia tài nguyên sao cho việc khai thác chức năng hệ thống hiệu quả và thuận lợi
C. Cả 3 đáp án đều đúng
D. Là một chương trình đóng vai trò như một giao diện giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, điều khiển việc
thực hiện của tất cả các loại chương trình.
Tính chất nào không phải tính chất chung của hệ điều hành?
A. Tính hiệu quả
B. Tính thuận tiện
C. Tính tin cậy
D. Tính ổn định
Hệ điều hành là hệ thống chương trình bao trùm lên máy tính vật lí tạo ra máy logic với những tài nguyên và khả năng mới” là cách nhìn của:
A. Người lập trình hệ thống
B. Người sử dụng
C. Nhà kĩ thuật
D. Người quản lí
Tiến trình là gì (Process)?
A. Chương trình
B. Tất cả các đáp án đều sai
C. Chương trình lưu trong đĩa
D. Chương trình đang thực hiện
Công cụ điều độ cấp thấp được cài đặt ngay vào trong tiến trình được điều độ?
Trong phương pháp kiểm tra và xác lập, IBM PC sử dụng nhóm lệnh BTS (Binary Test and Set) đúng hay sai?