Các phẩm chất của ý chí bao gồm:
A. Tính mục đích
B. Tính độc lập
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Tính quyết đoán
Mức độ nào của đời sống tình cảm được thể hiện trong đoạn văn sau: “Mấy tháng nay Ngoan luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Thảo, nó đi vào giấc ngủ hằng đêm, khiến cô chập chờn, lúc tỉnh lúc mơ”.
A. Tâm trạng
B. Say mê
C. Cảm xúc
D. Xúc động
Ý nào dưới đây không đúng với tri giác?
A. Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật hiện tượng.
B. Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.
C. Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại.
D. Có thể đạt đến trình độ cao không có ở động vật.
Về phương diện loài, ý thức của con người được hình thành nhờ:
A. Tự nhận thức, tự đánh giá;
B. Lao động, ngôn ngữ;
C. Tiếp thu nền văn hóa xã hội;
D. Tất cả các phương án đều đúng
Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm cùng loại qua quá trình:
A. Tổng hợp hóa;
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Động hình hóa;
D. Khái quát hóa;
Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?
A. Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật hiện tượng.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây.
D. Phản ánh sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.
Trí nhớ thao tác rất gần với loại trí nhớ nào?
A. Trí nhớ dài hạn.
B. Trí nhớ vận động
C. Trí nhớ hình ảnh
D. Trí nhớ ngắn hạn.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hành động ý chí?
A. Có mục đích;
B. Tự động hóa;
C. Có sự khắc phục khó khăn;
D. Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp hành động.
Giao tiếp là:
A. Sự tiếp xúc tâm lý giữa con người – con người;
B. Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc;
C. Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau;
D. Tất cả các phương án đều đúng
Một tình huống làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?
A. Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân.
B. Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
C. Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
D. Cá nhân nhận thức tình huống và muốn giải quyết.
Thế nào là mối mô tả tâm lý khách quan ?
A. Ghi nhận các cử chỉ, nét mặt, hành động đang diễn ra.
B. Xét đoán về mặt, cử chỉ
C. Lý giải điều đã quan sát được.
D. Nói rằng một người đang tỏ ra kiêu căng, giận dữ, sợ hãi.
Điều nào không đúng với sự quên?
A. Ở giai đoạn đầu (lúc mới học xong), tốc độ quên lớn, sau đó giảm dần.
B. Quên cũng diễn ra theo quy luật.
C. Quên cũng là hiện tượng hữu ích với con người.
D. Quên là xóa bỏ hoàn toàn “dấu vết” của tài liệu trên vỏ não.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cảm giác?
A. Cảm giác con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
B. Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
C. Cảm giác con người có bản chất xã hội.
D. Cảm giác là một quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
A. Độ mới lạ của vật kích thích.
B. Cường độ của vật kích thích.
C. Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
D. Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
Con người là:
A. Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội.
B. Một thực thể xã hội.
C. Một thực thể tự nhiên.
D. Một thực thể sinh vật.
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
A. Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
B. Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh.
C. Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
D. Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
Cách hiểu nào không phù hợp với tính lựa chọn của tri giác.
A. Con người chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Sự lựa chọn đối tượng tri giác còn phụ thuộc vào yếu tố khách quan.
D. Thể hiện tính tích cực của con người trong tri giác.