Một người gửi tiền tiết kiệm đều đặn vào cuối mỗi năm 200 Triệu đồng với lãi suất 7%/năm. Hỏi sau 10 năm người này có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm?
Một người đầu tư 100 Triệu đồng trong 5 năm bằng cách gửi tiền tiết kiệm với lãi suất 8% năm. Hỏi sau 5 năm người này có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm?
Một người muốn gửi tiền tiết kiệm đều đặn vào cuối mỗi tháng một số tiền như nhau với lãi suất 1% tháng để sao cho sau 2 năm có trong sổ tiết kiệm 100 Triệu đồng. Hỏi người này cần gửi bao nhiêu tiền vào cuối mỗi tháng?
Ý nghĩa và vai trò của chỉ tiêu tổng mức đầu tư. Chọn câu trả lơi SAI
A. Tính toán cân đối và phân bổ vốn đâu tư xây dựng trong các kỳ kế hoạch 5 năm và dài hạn của ngành,và của nền kinh tế quốc dân
B. Là căn cứ để phân tích đánh giá tình hình thực hiện đầu tư,đúc rút và tổng kết các kinh nghiệm nhằm vạch ra những nguyên nhân làm tăng chi phí đầu tư trong toàn bộ quá trình xây dựng.
C. Tính toán được chi phí của toàn bộ của dự án
D. Tính toán kinh tế,tài chính trong quá trình thiết kế quy hoạch xây dựng đo thị nông thôn
Nhược điểm của việc đánh giá tính đáng giá về mặt kinh tế tài chính của dự án theo chỉ tiêu BCR?
A. Tất cả các phương án
B. - Các giá trị thu, chi tiền tệ phản ánh trong dòng tiền dự án khó dự báo chính xác cho cả đời dự án.
C. - Không thể hiện được mức sinh lời tài chính của dự án một cách cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được khả năng sinh lời tài chính của dự án có đáp ứng được mong muốn tối thiểu của chủ đầu tư dự án hay không.
D. - Mức lãi suất tính toán sử dụng để tính BCR được giả định cố định trong suốt thời kỳ phân tích dự án là chưa phù hợp với thức tế vì trên thực tế tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường tài chính mà lãi suất huy động vốn có thể thay đổi.
B. - Thông qua phân tích rủi ro tài chính dự án có thể đánh giá được mức độ an toàn hiệu quả tài chính của dự án.
C. - Phân tích rủi ro tài chính dự án cho phép đánh giá được những yếu tố có độ nhạy cảm cao đối với hiệu quả tài chính dự án, từ đó có những quyết định quản lý đúng đắn trong quá trình thực hiện dự án nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực của sự thay đổi các yếu tố nhạy cảm cao tới hiệu quả tài chính dự án.
Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600, 600, 500 triệu đồng. Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320, 230 triệu đồng. Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính chỉ tiêu BCR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm
A. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại tương lai.
B. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án.
C. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số dòng tiền thu trên dòng tiền chi.
D. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại một thời điểm nhất định. Giá trị tương đương của dòng tiền thu và của dòng tiền chi được xác định với mức lãi suất là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được.
Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600, 600, 500 triệu đồng. Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350, 240 triệu đồng. Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính chỉ tiêu BCR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm
Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600, 600, 500 triệu đồng. Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320, 230 triệu đồng. Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính chỉ tiêu IRR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm
A. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương 1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng năm (NAV) của dự án.
B. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều” là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng tháng tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV).
C. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương 1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng quý (NAV) tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV).
D. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương 1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng năm (NAV) tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV).
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn