[Unable to find Component]

Phân tích tài chính dự án - BF03 (53)

Câu hỏi 613191:

Nêu các phương thức đầu tư? Chọn câu trả lời đúng

A. Đầu tư phát triển
B. Đầu tư trực tiếp
C. Đầu tư chuyển dịch
D. Đầu tư trực tiếp và gián tiếp

Câu hỏi 613190:

Căn cứ vào đối tượng đầu tư, có các loại đầu tư

- Đầu tư vào đối tượng vật chất (đầu tư phát triển).

- Đầu tư vào đối tượng tài chính (đầu tư tài chính).

A. Tất cả các phương án
B. Đầu tư vào đối tượng vật chất (đầu tư phát triển).
C. Đầu tư vào đối tượng tài chính (đầu tư tài chính).

Câu hỏi 613189:

Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 10% năm muốn sau 5 năm có 100 Triệu đồng trong sổ tiết kiệm thì họ cần gửi hôm nay bao nhiêu tiền?

A. 62 Triệu đồng
B. 62,09 Triệu đồng
C. 62,3 Triệu đồng
D. 62,5 Triệu đồng

Câu hỏi 613188:

Một người gửi tiền tiết kiệm đều đặn vào cuối mỗi năm 200 Triệu đồng với lãi suất 7%/năm. Hỏi sau 10 năm người này có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm?

A. 2763,29 triệu đồng
B. 2787,29 triệu đồng
C. 2750,29 triệu đồng
D. 2700,29 triệu đồng

Câu hỏi 613187:

Một người gửi tiền tiết kiệm đều đặn vào cuối mỗi tháng 10 Triệu đồng trong 2 năm với lãi suất 1% tháng. Hỏi: Nếu không gửi như thế mà gửi 1 lần hôm nay thì người này phải gửi bao nhiêu tiền để tương đương với cách gửi đều đặn vào cuối mỗi tháng?

A. 212,434 Triệu đồng
B. 213,434 Triệu đồng
C. 214,434 Triệu đồng
D. 212 Triệu đồng

Câu hỏi 613186:

Một người đầu tư 100 Triệu đồng trong 5 năm bằng cách gửi tiền tiết kiệm với lãi suất 8% năm. Hỏi sau 5 năm người này có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm?

A. 145,93 Triệu đồng
B. 146 Triệu đồng
C. 144,9 Triệu đồng
D. 146,93 Triệu đồng

Câu hỏi 613185:

Dòng tiền tệ là gì?

A. Dòng tiền tệ (còn gọi tắt là dòng tiền) nói chung được hiểu là cách biểu diễn các khoản tiền phát sinh theo dòng thời gian.
B. Dòng tiền tệ (còn gọi tắt là dòng tiền) nói chung được hiểu là cách biểu diễn các khoản tiền phát sinh.
C. Dòng tiền tệ (còn gọi tắt là dòng tiền) nói chung được hiểu là cách biểu diễn các khoản tiền phát sinh theo tháng.
D. Dòng tiền tệ (còn gọi tắt là dòng tiền) nói chung được hiểu là cách biểu diễn các khoản tiền phát sinh theo năm.

Câu hỏi 613184:

Một người muốn gửi tiền tiết kiệm đều đặn vào cuối mỗi tháng một số tiền như nhau với lãi suất 1% tháng để sao cho sau 2 năm có trong sổ tiết kiệm 100 Triệu đồng. Hỏi người này cần gửi bao nhiêu tiền vào cuối mỗi tháng?

A. 3,707 Triệu đồng
B. 3,2 Triệu đồng
C. 3,907 Triệu đồng
D. 3,507 Triệu đồng

Câu hỏi 613183:

Một người gửi tiền tiết kiệm vào cuối tháng thứ nhất 20 triệu đồng, cuối tháng thứ 2 gửi 30 triệu đồng,... cứ như thế tháng sau gửi hơn tháng trước 10 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Hỏi sau 1 năm người đó thu được tổng cộng bao nhiêu tiền?

A. 671,4568 triệu đồng
B. 671 triệu đồng
C. 671,1568 triệu đồng
D. 671,2568 triệu đồng

Câu hỏi 613182:

Cho biết mức lãi suất 1% tháng (mức lãi suất thực của tháng). Xác định mức lãi suất thực của quý.

A. 3%
B. 3,03%
C. 3,3%
D. 3,09%

Câu hỏi 613181:

Cho biết mức lãi suất 10% năm, ghép lãi theo tháng. Xác định mức lãi suất thực của năm.

A. 13,12%
B. 11,5%
C. 12%
D. 10,47%

Câu hỏi 613180:

Một người gửi tiền tiết kiệm vào cuối tháng thứ nhất 20 triệu đồng, cuối tháng thứ 2 gửi 30 triệu đồng, cuối tháng thứ 3 gửi 50 triệu đồng, cuối tháng thứ 4 gửi 100 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Hỏi sau 4 tháng người đó thu được tổng cộng bao nhiêu tiền?

A. 200,709 triệu đồng
B. 201,009 triệu đồng
C. 201,709 triệu đồng
D. 201,29 triệu đồng

Câu hỏi 613179:

Một dự án đầu tư có nhu cầu vốn đầu tư là 1000 Tỷ đồng được huy động từ 3 nguồn vốn:

- Vốn tự có của chủ đầu tư: 350 Tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35% với chi phí sử dụng vốn yêu cầu là 10% năm (ie = 10%).

- Vốn vay từ ngân hàng A: 400 Tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40% với chi phí sử dụng vốn là 8% năm (idA = 8%).

- Vốn vay từ ngân hàng B: 250 Tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25% với chi phí sử dụng vốn là 7% năm (idB = 7%).

Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án

A. 8,25%
B. 8,15%
C. 8,45%
D. 8,35%

Câu hỏi 613178:

Có bao nhiêu nguồn tài trợ chính cho 1 dự án?

A. 2
B. 1
C. 4
D. 3

Câu hỏi 613174:

Một dự án đầu tư có nhu cầu vốn đầu tư là 100 Tỷ đồng được huy động từ 3 nguồn vốn:

- 30 Tỷ đồng với chi phí sử dụng vốn là 7%/năm.

- Vốn vay từ ngân hàng 50 Tỷ đồng với chi phí sử dụng vốn là 8%/năm.

- Còn lại là vốn vay từ ngân hàng B với chi phí sử dụng vốn là 9% năm.

Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án?

A. 7,9%
B. 7,8%
C. 7,7%
D. 8,0%

Câu hỏi 613171:

Chi phí sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho dự án được đánh giá bằng:

A. Chi phí sử dụng nợ vay
B. Mức bình quân của chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn khác nhau
C. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
D. Không có phương án nào đúng

Câu hỏi 613169:

Nhược điểm của việc đánh giá tính đáng giá về mặt kinh tế tài chính của dự án theo chỉ tiêu BCR?

A. Tất cả các phương án
B. - Các giá trị thu, chi tiền tệ phản ánh trong dòng tiền dự án khó dự báo chính xác cho cả đời dự án.
C. - Không thể hiện được mức sinh lời tài chính của dự án một cách cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được khả năng sinh lời tài chính của dự án có đáp ứng được mong muốn tối thiểu của chủ đầu tư dự án hay không.
D. - Mức lãi suất tính toán sử dụng để tính BCR được giả định cố định trong suốt thời kỳ phân tích dự án là chưa phù hợp với thức tế vì trên thực tế tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường tài chính mà lãi suất huy động vốn có thể thay đổi.

Câu hỏi 613168:

Lí do của việc phân tích rủi ro tài chính dự án?

A. Tất cả các phương án
B. - Thông qua phân tích rủi ro tài chính dự án có thể đánh giá được mức độ an toàn hiệu quả tài chính của dự án.
C. - Phân tích rủi ro tài chính dự án cho phép đánh giá được những yếu tố có độ nhạy cảm cao đối với hiệu quả tài chính dự án, từ đó có những quyết định quản lý đúng đắn trong quá trình thực hiện dự án nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực của sự thay đổi các yếu tố nhạy cảm cao tới hiệu quả tài chính dự án.

Câu hỏi 613167:

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600, 600, 500 triệu đồng. Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320, 230 triệu đồng. Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu BCR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm

A. 0,97
B. 1
C. 0,99
D. 0,98

Câu hỏi 613166:

BCR là gì?

A. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại tương lai.
B. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án.
C. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số dòng tiền thu trên dòng tiền chi.
D. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại một thời điểm nhất định. Giá trị tương đương của dòng tiền thu và của dòng tiền chi được xác định với mức lãi suất là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được.
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.