Chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư (T) là gì?
A. Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để cho tổng giá trị hiện tại thu hồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư
B. Là một chỉ tiêu cần thiết và bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng
C. Là hiệu số giữa hiệu giá thu nhập và hiệu giá chi phí đầu tư ban đầu của dự án trong toàn bộ thời gian khai thác của dự án
D. Tất cả các phương án
Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600, 600, 500 triệu đồng. Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320, 230 triệu đồng. Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính chỉ tiêu IRR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm
A. 6,18%
B. 3,18%
C. 5,18%
D. 4,18%
Ưu điểm của việc đánh giá tính đáng giá về mặt kinh tế tài chính của dự án theo chỉ tiêu IRR?
A. Tất cả các phương án
B. - Có tính đến giá trị tương đương của tiền theo thời gian suốt cả đời dự án.
C. - Xác định được mức sinh lời tài chính do bản thân dự án tạo ra.
Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600, 600, 500 triệu đồng. Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350, 240 triệu đồng. Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính chỉ tiêu IRR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm
A. 9,98%
B. 8,98%
C. 7,98%
D. 6,98%
Nội dung của chi phí quản lý dự án? chọn câu trả lời SAI
A. Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
B. Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư
C. Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư,chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế –kỹ thuật
D. Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc
Nội dung của chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư?chọ câu trả lời SAI
A. Chi phí đền bù nhà cửa,vật kiến trúc,cây trồng trên đất….
B. Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng của ban đền bù giải phóng mặt bằng
C. Chi phí thực hiện tái đinh cư có liên quan đến đền bù giải phóng măth bằng của dự án
D. Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình
Tài sản ban đầu của dự án được tạo dựng bao gồm những loại tài sản nào?
A. Tài sản lưu động được đầu tư ban đầu.
B. Tất cả các phương án
C. Vốn lưu động ban đầu cần thiết cho chu kỳ sản xuất đầu tiên trong thời kỳ vận hành sản xuất đối với các dự án có tính chất sản xuất kinh doanh
D. Tài sản cố định được đầu tư ban đầu.
Chỉ tiêu NAV(NAW) là gì?
A. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương 1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng năm (NAV) của dự án.
B. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều” là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng tháng tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV).
C. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương 1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng quý (NAV) tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV).
D. Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương 1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng năm (NAV) tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV).
Ý nghĩa của phân tích tài chính dự án đầu tư độc lập đối với chủ đầu tư dự án?
A. Chủ đầu tư dự án sẽ quyết định bỏ vốn tự có của mình để đầu tư vào dự án khi kết quả phân tích tài chính dự án theo quan điểm chủ sở hữu cho thấy dự án đáng giá, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tài chính mong muốn. Ngược lại, chủ đầu tư sẽ bác bỏ dự án khi kết quả phân tích tài chính dự án theo quan điểm chủ sở hữu cho thấy dự án không đáng giá, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ không có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế tài chính mong muốn.
B. Phân tích tài chính đối với dự án đầu tư độc lập có ý nghĩa quan trọng đối với việc chấp nhận đầu tư dự án hay bác bỏ dự án.
C. Phân tích tài chính đối với dự án đầu tư độc lập có ý nghĩa quan trọng đối với việc chấp nhận đầu tư dự án hay bác bỏ dự án của chủ đầu tư dự án từ điểm nhìn hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế tài chính theo quan điểm chủ sở hữu vốn. Chủ đầu tư dự án sẽ quyết định bỏ vốn tự có của mình để đầu tư vào dự án khi kết quả phân tích tài chính dự án theo quan điểm chủ sở hữu cho thấy dự án đáng giá, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tài chính mong muốn. Ngược lại, chủ đầu tư sẽ bác bỏ dự án khi kết quả phân tích tài chính dự án theo quan điểm chủ sở hữu cho thấy dự án không đáng giá, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ không có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế tài chính mong muốn.
D. Phân tích tài chính đối với dự án đầu tư độc lập có ý nghĩa quan trọng đối với việc chấp nhận đầu tư dự án hay bác bỏ dự án của chủ đầu tư dự án từ điểm nhìn hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế tài chính theo quan điểm chủ sở hữu vốn.
Nhược điểm của việc đánh giá tính đáng giá về mặt kinh tế tài chính của dự án theo chỉ tiêu NAV?
A. - Trước khi tính NAV của dự án phải xác định NPV của dự án mà bản thân từ chỉ tiêu NPV đã có thể đánh giá được tính đáng giá của dự án. Đấy là nhược điểm của việc sử dụng chỉ tiêu NAV để đánh giá tính đáng giá của một dự án độc lập so với sử dụng chỉ tiêu NPV nhưng nó lại có ưu điểm khi so sánh các phương án hay dự án đầu tư loại bỏ nhau có tuổi thọ khác nhau
B. - Không thể hiện được mức sinh lời tài chính của dự án một cách cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được khả năng sinh lời tài chính của dự án có đáp ứng được mong muốn tối thiểu của chủ đầu tư dự án hay không.
C. - Mức lãi suất tính toán sử dụng để tính NAV được giả định cố định trong suốt thời kỳ phân tích dự án là chưa phù hợp với thức tế vì trên thực tế tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường tài chính mà lãi suất huy động vốn có thể thay đổi.
- Các giá trị thu, chi tiền tệ phản ánh trong dòng tiền dự án khó dự báo chính xác cho cả đời dự án.
D. Tất cả các phương án
Có bao nhiêu bước để so sánh các phương án đầu tư loại bỏ nhau theo chỉ tiêu NAV?
Thế nào là dòng tiền của dự án?
A. Dòng tiền dự án (thường ký hiệu là CF) là sự mô tả quá trình thu, chi tiền mặt của dự án.
B. Dòng tiền dự án là lợi nhuận của dự án được mô tả theo tiến trình thời gian (thường theo các thời đoạn là năm) trong thời kỳ phân tích dự án với những quy ước nhất định trong việc thể hiện các khoản thu chi nhằm đơn giản hóa quá trình phân tích tài chính dự án.
C. Dòng tiền dự án (thường ký hiệu là CF) là sự mô tả quá trình thu, chi tiền mặt của dự án theo tiến trình thời gian (thường theo các thời đoạn là năm) trong thời kỳ phân tích dự án với những quy ước nhất định trong việc thể hiện các khoản thu chi nhằm đơn giản hóa quá trình phân tích tài chính dự án.
D. Dòng tiền dự án (thường ký hiệu là CF) là sự mô tả quá trình thu tiền mặt của dự án theo tiến trình thời gian (thường theo các thời đoạn là năm) trong thời kỳ phân tích dự án với những quy ước nhất định trong việc thể hiện các khoản thu chi nhằm đơn giản hóa quá trình phân tích tài chính dự án.
Có bao nhiêu bước trong so sánh các phương án đầu tư loại bỏ nhau theo chỉ tiêu NPV?