Có bao nhiêu bước để so sánh các phương án đầu tư loại bỏ nhau theo chỉ tiêu NAV?
Thế nào là dòng tiền của dự án?
A. Dòng tiền dự án (thường ký hiệu là CF) là sự mô tả quá trình thu, chi tiền mặt của dự án.
B. Dòng tiền dự án là lợi nhuận của dự án được mô tả theo tiến trình thời gian (thường theo các thời đoạn là năm) trong thời kỳ phân tích dự án với những quy ước nhất định trong việc thể hiện các khoản thu chi nhằm đơn giản hóa quá trình phân tích tài chính dự án.
C. Dòng tiền dự án (thường ký hiệu là CF) là sự mô tả quá trình thu, chi tiền mặt của dự án theo tiến trình thời gian (thường theo các thời đoạn là năm) trong thời kỳ phân tích dự án với những quy ước nhất định trong việc thể hiện các khoản thu chi nhằm đơn giản hóa quá trình phân tích tài chính dự án.
D. Dòng tiền dự án (thường ký hiệu là CF) là sự mô tả quá trình thu tiền mặt của dự án theo tiến trình thời gian (thường theo các thời đoạn là năm) trong thời kỳ phân tích dự án với những quy ước nhất định trong việc thể hiện các khoản thu chi nhằm đơn giản hóa quá trình phân tích tài chính dự án.
Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600, 600, 500 triệu đồng. Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350, 240 triệu đồng. Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính chỉ tiêu NAV của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm
A. 7,814 Triệu đồng
B. 4,314 Triệu đồng
C. 6,814 Triệu đồng
D. 4,814 Triệu đồng
Có bao nhiêu bước trong so sánh các phương án đầu tư loại bỏ nhau theo chỉ tiêu NPV?
Dòng tiền dự án gồm những thành phần nào?
A. Dòng tiền chi (CF chi hay CF ra) là dòng tiền mô tả các khoản chi tiền mặt của dự án theo tiến trình thời gian.
B. Dòng tiền thu (CF thu hay CF vào) là dòng tiền mô tả các khoản thu tiền mặt của dự án theo tiến trình thời gian.
C. Tất cả các phương án
D. Dòng tiền cân đối (CF hiệu số) là dòng tiền mô tả các hiệu số thu chi tiền mặt của dự án theo tiến trình thời gian.
Có bao nhiêu bước để tính toán IRR?
Có bao nhiêu giai đoạn trong quá trình hình thành và thực hiện 1 dự án đầu tư?
Nghiên cứu tiền khả thi là gì?
A. Là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án và là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ lựa chọn khả năng đầutư chủ yếu từ các cơ hội đầu tư
B. Là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ lựa chọn khả năng đầutư chủ yếu từ các cơ hội đầu tư
C. Là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án
D. Là nghiên cứu những khả năng, những điều kiện để người chủ đầu tư có thể xem xét tiến hành việc đầu tư
Mục đích của phân tích tài chính dự án?
A. Đánh giá tính đáng giá về mặt kinh tế tài chính của các dự án đầu tư có tính chất sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận trên quan điểm của nhà tài trợ tài chính dự án (quan điểm ngân hàng) và quan điểm của chủ dự án / chủ đầu tư (quan điểm chủ sở hữu vốn đầu tư).
B. Tất cả các phương án
C. So sánh các dự án đầu tư / phương án đầu tư loại bỏ nhau để chọn một dự án / phương án có hiệu quả nhất về mặt kinh tế tài chính (nếu có).
Nhóm các chỉ tiêu tĩnh được sử dụng phổ biến?
A. “Chi phí đơn vị” (Cđ), “Lợi nhuận đơn vị” (Lđ), “Mức doanh lợi bình quân 1 đồng vốn đầu tư” (D), doanh thu đơn vị (R)
B. “Chi phí đơn vị” (Cđ), “Lợi nhuận đơn vị” (Lđ).
C. “Lợi nhuận đơn vị” (Lđ), “Mức doanh lợi bình quân 1 đồng vốn đầu tư” (D).
D. “Chi phí đơn vị” (Cđ), “Lợi nhuận đơn vị” (Lđ), “Mức doanh lợi bình quân 1 đồng vốn đầu tư” (D).
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là gì? Chọn phương án đúng
A. Là nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án, sơ bộ lựa chọn khả năng đầu tư chủ yếu từ các cơ hội đầu tư
B. Là nghiên cứu những khả năng, những điều kiện để người chủ đầu tư có thể xem xét tiến hành việc đầu tư.
C. Tất cả các phương án
D. Là văn bản đề xuất lập dự án lên cấp có thẩm quyền, hoặc thông báo giao nhiệm vụ lập dự án của cấp thẩm quyền đến tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ
Khái niệm hoạt động đầu tư?
A. Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư (tiền, sức lao động, tài sản, đất đai, ...) để tạo dựng tài sản / đối tượng đầu tư (tài sản hữu hình, vô hình; tài sản tài chính) trong một khoảng thời gian xác định và một ngân sách xác định nhằm thông qua đó có thể đạt được những lợi ích mong muốn đã được xác định.
B. Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư nhằm qua đó có thể đạt được những lợi ích mong muốn.
C. Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư (tiền, sức lao động, tài sản, đất đai, ...) để tạo dựng tài sản / đối tượng đầu tư (tài sản hữu hình, vô hình; tài sản tài chính) trong một khoảng thời gian xác định và một ngân sách xác định nhằm thông qua đó có thể đạt được những lợi ích mong muốn đã được xác định (mục đích đầu tư) trong tương lai xa
D. Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư (tiền, sức lao động, tài sản, đất đai, ...) để tạo dựng tài sản / đối tượng đầu tư.
Căn cứ vào trình độ công nghệ sản xuất, có các loại đầu tư:
A. Đầu tư nội địa và đầu tư quốc tế
B. Đầu tư máy móc và đầu tư nhân lực
C. Đầu tư bên trong và đầu tư bên ngoài
D. Đầu tư chiều rộng và đầu tư chiều sâu