Hệ số khả năng thanh toán nhanh, bằng (=):
A. Tiền và tương đương tiền, chia cho (

nợ ngắn hạn.
B. Tài sản ngắn hạn, chia cho (

nợ ngắn hạn.
C. Tài sản ngắn hạn, trừ (-) hàng tồn kho, chia cho (

Nợ ngắn hạn.
Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres (Ip) tính theo công thức trung bình cộng gia quyền dùng quyền số là:
A. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
B. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
C. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
D. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá cả Paasche (Ip) tính theo công thức trung bình điều hòa dùng quyền số là:
A. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
B. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
D. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Các trường hợp nhận xét chỉ số giá đơn (ip), gồm có:
A. Nếu ip < 100: giá cả hàng hóa giảm.
B. Nếu ip < 100: giá cả hàng hóa giảm - Nếu ip > 100: giá cả hàng hóa tăng.
C. Nếu ip =100: giá cả hàng hóa giảm.
D. Nếu ip > 100: giá cả hàng hóa tăng.
Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
A. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
B. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:
A. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Các trường hợp nhận xét chỉ số lượng hàng đơn (iq), gồm có:
A. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ và nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng đều đúng.
B. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ.
C. Nếu iq < 100: lượng hàng bán ra tăng.
D. Nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng.
Trong điều tra chọn mẫu, cỡ mẫu phụ thuôc vào:
A. Phạm vi sai số chọn mẫu.
B. Độ tin cậy của phép ước lượng.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Mức độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu.
Sau khi phân tích kết quả một mẫu điều tra, người ta tính được với xác suất là 0,88, giới hạn trên khi suy rộng số bình quân tổng thể chung là 122 và giới hạn dưới là 106. Điều đó có nghĩa, với xác suất là:
A. 0,88 thì µ = 114, điểm giữa của khoảng trên.
B. 88% thì µ nằm trong khoảng 106 và 122.
C. 88%, µ ≤ 114.
D. 88%, µ ≥ 106.
Các loại sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:
A. Sai số hệ thống.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Sai số ngẫu nhiên.
D. Sai số chọn mẫu.
So với điều tra toàn bộ, điều tra chọn mẫu có các ưu điểm sau:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Cho phép mở rộng nội dung điều tra.
C. Tiết kiệm đươc thời gian và nhân, tài, vật lực; công việc chuẩn bị được tiến hành nhanh hơn.
D. Có thể tuyển chọn được cán bộ điều tra có kinh nghiệm và có trình độ; tài liệu điều tra có độ chính xác cao.
Tốc độ phát triển bình quân là:
A. Số bình quân điều hòa của các tốc độ phát triển liên hoàn.
B. Số bình quân cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn.
C. Số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn.
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian gồm có:
A. 3 chỉ tiêu.
B. 5 chỉ tiêu.
C. 6 chỉ tiêu.
D. 4 chỉ tiêu.
Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian chính là:
A. Bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau
B. Bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số
C. Bình quân nhân giản đơn của các mức độ trong dãy số
D. Bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian
Các loại dãy số thời gian gồm có:
A. Dãy số thời điểm.
B. Dãy số động thái.
C. Dãy số thời kỳ.
D. Dãy số thời kỳ - Dãy số thời điểm.
Các loại dự đoán thống kê (theo giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế) gồm có:
A. Căn cứ vào mức độ sử dụng thông tin trong dự đoán, chia ra: dự đoán trong điều kiện đầy đủ thông tin và dự đoán trong điều kiện thiếu thông tin.
B. Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn - Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng
C. Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng.
D. Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Số tương đối cường độ phản ánh quan hệ so sánh giữa:
A. Mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Mức độ của 2 hiện tượng cùng loại hình ở 2 không gian khác nhau.
C. Mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
Phương sai là:
A. Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
B. Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
C. Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.