Nguyên lý Thống kê về kinh tế - EG20 (216)
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
B. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
C. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
D. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau.
Căn cứ sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?:
A. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
B. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
C. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
D. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
Số lượng sản phẩm bán ra của công ty trong 15 ngày liên tiếp như sau: 3, 12, 15, 7, 10, 12, 18, 15, 20, 18, 18, 19, 20, 17, 19. Tính Mốt về số lượng sản phẩm bán ra:
Cho bảng điểm kiểm tra của sinh viên trong lớp
Tính trung bình điểm kiểm tra của sinh viên trong lớp
A. 6,5
B. 7,3
C. 6,29
D. 7,4
Để đánh giá tính chất đại biểu của số trung bình, sử dụng chỉ tiêu sau:
A. Độ lệch tiêu chuẩn
B. Trung vị
C. Mốt
D. Số bình quân cộng
Doanh nghiệp có tài liệu về chi phí quảng cáo (đơn vị:triệu đồng) từ tháng 1 đến tháng 7, biết được hàm xu thế về chi phí quảng cáo theo thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 có dạng y= 5,2t + 7,4 (trong đó y: chi phí quảng cáo, t: thời gian). Vậy chi phí quảng cáo tháng 9 là:
A. 56,1 triệu đồng
B. 58 triệu đồng
C. 54,2 triệu đồng
D. 49 triệu đồng
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
B. (n +1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
C. 2n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
D. (n – 1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 20%
B. 4 tỷ đồng
C. 0,2 tỷ
D. 120%
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng
Biết tốc độ phát triển bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là 108,8%. Vậy chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là
A. 73,15 triệu đồng
B. 76,16 triệu đồng
C. 80,16 triệu đồng
D. 82,86 triệu đồng
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân được tính bằng cách lấy:
A. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (x) 1 nếu đơn vị tính là lần
B. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (
1 nếu đơn vị tính là lần
C. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (+) 1 nếu đơn vị tính là lần
D. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (-) 1 nếu đơn vị tính là lần
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi trừ giá trị sản xuất năm đầu tiên
B. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước, rồi chia cho giá trị sản xuất năm trước
C. Giá trị sản xuất năm trước (-) Giá trị sản xuất năm sau, rồi trừ giá trị sản xuất năm sau
D. Giá trị sản xuất hàng năm (
Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi chia cho giá trị sản xuất năm đầu tiên
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất hàng năm được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm trước chia (
Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất năm sau trừ (-) Giá trị sản xuất năm trước
D. Giá trị sản xuất năm sau chia (
Giá trị sản xuất năm trước
Điều tra chọn mẫu là
A. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế.
B. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra nhiều khía cạnh
C. điều tra toàn bộ các đơn vị của của hiện tượng nghiên cứu
D. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế. Kết quả của điều tra chọn mẫu dùng để suy rộng kết quả của tổng thể chung
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:
Chỉ số tổng hợp về sản lượng theo Paasche Tháng 4 so với Tháng 3 là (lần):
A. 0,986
B. 1,425
C. 1,502
D. 1,316
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:
Chỉ số đơn về sản lượng sản phẩm Y Tháng 4 so với Tháng 3 là (lần):
A. 0,982
B. 1,417
C. 1,50
D. 1,24
Chỉ số chung(tổng hợp) về giá cả (Ip) theo Laspeyres được tính:
A. Ip = p1 : p0
B. Ip = p1q1 : p0q1
C. Ip = p1q0 : p0q0
D.
Các tham số đo độ phân tán kết quả tính ra có trị số càng nhỏ thì:
A. Tổng thể càng đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng cao
B. Tổng thể càng không đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng thấp
C. Tổng thể càng không đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng cao
D. Tổng thể càng đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng thấp
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy lượng tăng(giảm) tuyệt đối doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 0,2 tỷ
B. 120%
C. 20%
D. 4 tỷ đồng
Một dãy số gồm n các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm q1,q2,…,qn, thì lượng tăng(giảm) tuyệt đối bình quân được tính bằng cách:
A. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia (n-1)
B. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc n
C. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc (n-1)
D. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia n
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và giả sử tính được hệ số tương quan
r = 0 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
C. Giữa (x) với
không có mối liên hệ tương quan
D. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ