Trong số các giá trị của hệ số tương quan dưới đây, giá trị nào cho biết mối liên hệ ngược chiều giữa hai biến X và Y?
A. 0,0
B. 0,3
C. -0,8
D. 0,9
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, tham số b1 là:
A. Hệ số tự do, phản ánh
B. Hệ số xác định, phản ánh
C. Hệ số góc, phản ánh
D. Hệ số tương quan, phản ánh
Trong kết quả của một công trình nghiên cứu mới công bố, các giá trị của hệ số xác định được đưa ra. Giá trị nào dưới đây là không chính xác?
A. -0,64
B. 0,91
C. 0,47
D. 0,06
Số bình quân điều hòa là:
A. Là một dạng đặc biệt của số bình quân cộng.
B. Là số bình quân của các lượng biến có quan hệ tích số với nhau.
C. Là số bình quân của tổng các lượng biến của tiêu thức nghiên cứu của các đơn vị tổng thể.
Số bình quân trong thống kê phản ánh:
A. Quan hệ so sánh giữa mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Mức độ đại biểu của hiện tượng nghiên cứu theo một tiêu thức nào đó.
C. Quan hệ so sánh giữa mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
Số tương đối trong thống kê phản ánh:
A. Quan hệ so sánh giữa 2 chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian và không gian, hoặc giữa 2 chỉ tiêu khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Cả hai phương án đều đúng
C. Quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng nghiên cứu.
Đơn vị tính của số tuyệt đối là:
A. Không có đơn vị tính.
B. Đơn vị của hiện tượng nghiên cứu.
C. Cả 3 phương án trên đều sai.
D. Số lần, số % hoặc các đơn vị kép.
Số bình quân nhân là:
A. Là số bình quân của các lượng biến có quan hệ tích số với nhau.
B. Là một dạng đặc biệt của số bình quân cộng.
C. Là số bình quân của tổng các lượng biến của tiêu thức nghiên cứu của các đơn vị tổng thể.
Đặc điểm của số tương đối:
A. Muốn tính được số tương đối cần phải có gốc so sánh.
B. Dùng để so sánh các hiện tượng không cùng quy mô.
C. Là sản phẩm tính toán từ các số tuyệt đối.
D. Là sản phẩm tính toán từ các số tuyệt đối - Muốn tính được số tương đối cần phải có gốc so sánh.
Các loại số tương đối gồm có:
A. 5 loại
B. 2 loại
C. 4 loại
D. 3 loại
Tham số đo độ biến thiên chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ các lượng biến đột xuất là:
A. Độ lệch tiêu chuẩn
B. Khoảng biến thiên
C. Phương sai
D. Độ lệch tuyệt đối bình quân
Hệ số biến thiên là:
A. Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
B. Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
C. Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
Các loại số tuyệt đối, gồm có:
A. Số tuyệt đối thời kỳ, số tuyệt đối thời điểm
B. Số tuyệt đối kết cấu, số tuyệt đối cường độ.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Số tuyệt đối động thái, số tuyệt đối kế hoạch.
Nếu biết số trung bình của một mẫu nhỏ hơn số trung vị, kết luận nào dưới đây là đúng về hình dáng của phân phối?
A. Phân phối lệch phải
B. Phân phối chuẩn đối xứng
C. Chưa đủ thông tin để đưa ra quyết định
D. Phân phối lệch trái
Tham số đo độ biến thiên nào dưới đây được tính không dựa trên độ lệch so với giá trị trung bình?
A. Hệ số biến thiên
B. Độ lệch tuyệt đối bình quân
C. Khoảng biến thiên
D. Phương sai
Số tương đối động thái là sự so sánh:
A. Mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
B. Mức độ của 2 hiện tượng cùng loại hình ở 2 không gian khác nhau.
C. Mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
Số bình quân cộng là:
A. Là số bình quân của tổng các lượng biến của tiêu thức nghiên cứu của các đơn vị tổng thể.
B. Là số bình quân của các lượng biến có quan hệ tích số với nhau.
C. Là một dạng đặc biệt của số bình quân nhân.
Phương sai là:
A. Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
B. Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
C. Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
Số tương đối cường độ phản ánh quan hệ so sánh giữa:
A. Mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Mức độ của 2 hiện tượng cùng loại hình ở 2 không gian khác nhau.
C. Mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
Các loại dự đoán thống kê (theo giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế) gồm có:
A. Căn cứ vào mức độ sử dụng thông tin trong dự đoán, chia ra: dự đoán trong điều kiện đầy đủ thông tin và dự đoán trong điều kiện thiếu thông tin.
B. Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn - Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng
C. Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng.
D. Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.