Những từ nào còn thiếu trong chỗ trống:
Lỗi là... của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra cho xã hội.
A. thái độ hay trạng thái tâm lý tiêu cực
B. thái độ tiêu cực
C. cái đích trong tâm lý
D. trạng thái tâm lý tiêu cực
Chọn đáp án đúng:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật gồm các yếu tố:
A. Lỗi của chủ thể;
B. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội;
C. Tất cả các yếu tố đã nêu.
D. Hành vi trái pháp luật;
E. Hai trong ba yếu tố đã nêu.
Chọn đáp án đúng nhất:
Đặc điểm của thực hiện pháp luật là:
A. Thực hiện pháp luật phải là xử sự của các chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
B. Thực hiện pháp luật phải là hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người.
C. Tất cả các đặc điểm trên.
D. Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp.
E. Hai trong ba đặc điểm trên.
Chọn đáp án đúng:
Cơ cấu của quy phạm pháp luật bảo vệ gồm có hai bộ phận là:
A. giả định và hình thức khen thưởng.
B. giả định và quy định.
C. giả định và chế tài.
D. quy định và chế tài.
Chọn đáp án đúng:
Tác hại của tham nhũng là:
A. Tác hại về chính trị;
B. Tác hại về xã hội;
C. Hai trong ba tác hại đã nêu.
D. Tất cả các tác hại đã nêu.
E. Tác hại về kinh tế;
Chọn đáp án đúng:
Các tội phạm tham nhũng gồm:
A. Một trong ba tội đã nêu.
B. Tội giả mạo trong công tác;
C. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
D. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản;
E. Hai trong ba tội đã nêu.
Chọn đáp án đúng nhất:
Chủ thể của quan hệ pháp luật là tổ chức gồm:
A. Pháp nhân.
B. Cơ quan, tổ chức nhà nước.
C. Các tổ chức phi nhà nước.
D. Nhà nước; cơ quan, tổ chức nhà nước; các tổ chức phi nhà nước; pháp nhân.
Những từ nào còn thiếu trong chỗ trống:
Nghĩa vụ của chủ thể là cách xử sự mà chủ thể... theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.
A. phải thực hiện
B. có thể thực hiện
C. cần thực hiện
D. buộc phải thực hiện
Chọn đáp án đúng:
Đặc điểm của truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
A. Tất cả các đặc điểm đã nêu.
B. Truy cứu trách nhiệm pháp lý là áp dụng pháp luật đối với chủ thể vi phạm.
C. Truy cứu trách nhiệm pháp lý là áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước cụ thể đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
D. Hai trong ba đặc điểm đã nêu.
E. Chủ thể tiến hành truy cứu trách nhiệm pháp lý chủ yếu là các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Những từ nào còn thiếu trong chỗ trống:
Thực hiện pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động)... của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật.
A. đúng đắn
B. hợp pháp
C. thực tế hợp pháp
D. thực tế
Những từ nào còn thiếu trong chỗ trống:
Phổ biến, giáo dục pháp luật là hoạt động của các cá nhân, tổ chức trong xã hội nhằm... của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, từ đó hình thành ý thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng và tự giác xử sự theo những yêu cầu của pháp luật.
A. nâng cao tri thức pháp luật
B. nâng cao sự hiểu biết pháp luật
C. tăng cường sự hiểu biết pháp luật
D. trang bị sự hiểu biết pháp luật
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa:
A. Nhà nước và người phạm tội.
B. Người phạm tội và người bị hại
C. Cơ quan thi hành án và người bị hại
D. Cơ quan công an và Tòa án.
Nội dung không thuộc đặc điểm của truy cứu trách nhiệm pháp lý:
A. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành theo những trình tự, thủ tục rất chặt chẽ do pháp luật quy định.
B. Chủ thể tiến hành truy cứu là cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
C. Truy cứu trách nhiệm pháp lý là áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
D. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý căn cứ vào hậu quả mà hành vi vi phạm pháp luật gây ra cho xã hội.
Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật:
A. Là cấu thành vi phạm pháp luật của chủ thể vi phạm.
B. Là hành vi vi phạm pháp luật và mức độ nghiêm trọng của hậu quả của hành vi.
C. Là các quy định của pháp luật về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật.
D. Bao gồm căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế.
Nội dung không thuộc đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là:
A. Văn bản do các cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành pháp luật ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định.
B. Văn bản có chứa đựng các quy phạm được nhà nước bảo đảm thực hiện.
C. Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống.
D. Văn bản chỉ chứa đựng những quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành mới.
Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật ra đời từ kết quả hoạt động của cơ quan nào?
A. Xét xử.
B. Quyền lực nhà nước ở địa phương.
C. Thanh tra
D. Lập pháp.
Nhà nước là công cụ bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trên các lĩnh vực:
A. Chính trị, văn hóa, xã hội
B. Tư tưởng, văn hóa, xã hội
C. Kinh tế, chính trị, tư tưởng
D. Kinh tế, văn hóa, giáo dục
Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước gồm:
A. Các hình thức cưỡng chế và thuyết phục
B. Các hình thức mang tính pháp lý và các hình thức ít hoặc không mang tính pháp lý
C. Các hình thức mang tính chính thống và không chính thống.
D. Các hình thức mang tính tổ chức và hướng dẫn
Nội dung không thuộc đặc điểm của ý thức xã hội:
A. Ý thức pháp luật chịu sự chi phối của tồn tại xã hội
B. Ý thức pháp luật là hiện tượng phi giai cấp
C. Ý thức pháp luật là hiện tượng mang tính giai cấp
D. Ý thức pháp luật tác động trở lại đối với tồn tại xã hội
Hình thức áp dụng pháp luật có đặc điểm riêng là:
A. Thực hiện bằng cách không hành động.
B. Thực hiện pháp luật một cách thụ động.
C. Trao quyền thỏa thuận, lựa chọn cho các bên tham gia quan hệ pháp luật.
D. Là hoạt động có tính quyền lực nhà nước.