Mục đích vi phạm pháp luật là:
A. Nhu cầu thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật.
B. Kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật.
C. Trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật.
D. Nhận thức của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả của hành vi đó gây ra cho xã hội.
Công dân không mua bán trái phép ma túy là hình thức pháp luật nào?
A. Tuân thủ pháp luật.
B. Áp dụng pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật.
D. Thi hành pháp luật.
Chủ thể của vi phạm pháp luật là:
A. Mọi cá nhân, tổ chức xâm hại đến quan hệ xã hội.
B. Các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý xã hội.
C. Cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý đã thực hiện hành vi trái pháp luật và có lỗi, xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
D. Công dân mang quốc tịch nước sở tại xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật nước đó bảo vệ.
Nội dung không thuộc vai trò của ý thức pháp luật đối với việc xây dựng và thực hiện pháp luật ?
A. Ý thức pháp luật là yếu tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong thực tế.
B. Ý thức pháp luật tăng cường sự hiểu biết pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.
C. Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
D. Ý thức pháp luật là cơ sở để bảo đảm cho việc áp dụng pháp luật được đúng đắn, chính xác.
Cấu thành của vi phạm pháp luật không bao gồm:
A. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
B. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.
C. Chủ thể và khách thể của vi phạm pháp luật.
D. Quy phạm pháp luật làm cơ sở cho việc xử lý vi phạm.
Yếu tố không thuộc dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
A. Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể.
B. Tính có tổ chức trong quá trình thực hiện hành vi.
C. Tính có lỗi của hành vi.
D. Là hành vi xác định của con người.
Nhận định sai về cách thức trình bày quy phạm pháp luật:
A. Các bộ phận của quy phạm pháp luật phải được trình theo trật tự: giả định – quy định – chế tài.
B. Một hoặc nhiều quy phạm pháp luật được trình bày trong một điều của một văn bản quy phạm pháp luật.
C. Tất cả các bộ phận của một quy phạm có thể được trình bày trong cùng một điều, khoản của một văn bản quy phạm pháp luật.
D. Các bộ phận của một quy phạm pháp luật có thể được trình bày trong các điều khoản khác nhau của cùng một văn bản quy phạm pháp luật.
Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên:
A. Quy tắc xử sự hay cách xử sự cho chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
B. Biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc chủ thể vi phạm pháp luật.
C. Phạm vi quan hệ xã hội nào sẽ được điều chỉnh bởi quy phạm đó.
D. Chủ thể và điều kiện cần thực hiện theo quy phạm pháp luật.
Loại quy phạm xã hội nào có sức mạnh cưỡng chế nhà nước?
A. Quy phạm đạo đức.
B. Quy phạm chính trị.
C. Quy phạm tôn giáo.
D. Quy phạm pháp luật.
Thời kỳ các nhà nước sơ khai, pháp luật ra đời chủ yếu từ:
A. Các quy tắc, tập quán có sẵn trong xã hội
B. Hoạt động ban hành văn bản của nhà nước
C. Chế độ kinh tế
D. Đạo đức xã hội
Căn cứ nào phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội khác?
A. Đặc điểm của nhà nước.
B. Hình thức nhà nước.
C. Nguồn gốc nhà nước.
D. Kiểu nhà nước.
Cơ quan hành chính nhà nước nào có thẩm quyền chung cao nhất ở địa phương?
A. Ủy ban nhân dân
B. Hội đồng nhân dân
C. Kho bạc
D. Ngân hàng Nhà nước
Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật nào là cơ sở pháp lý chủ yếu cho tổ chức và hoạt động của UBND và HĐND các cấp?
A. Hiến pháp 1992.
B. Luật tổ chức chính quyền địa phương.
C. Luật tổ chức HĐND và UBND.
D. Luật tổ chức Chính phủ.
Cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt một người vi phạm giao thông là hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Áp dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật tố tụng dân sự là :
A. Quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một tội phạm.
B. Các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và quan hệ nhân thân.
C. Các quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với nhau, với các đương sự và giữa các đương sự với nhau.
D. Các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính.
Công dân thực hiện nghĩa vụ một cách chủ động, tích cực là hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Áp dụng pháp luật.
C. Thi hành pháp luật.
D. Tuân thủ pháp luật.
Nội dung không thuộc căn cứ thực tế để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật:
A. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi
B. Các quy định của pháp luật về vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật
C. Lỗi của chủ thể vi phạm
D. Hành vi trái pháp luật
Lỗi của chủ thể là:
A. Mục đích sai trái mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật.
B. Trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật.
C. Động lực tâm lý bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật.
D. Thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả của hành vi đó gây ra cho xã hội.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật dân sự là:
A. Quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân.
B. Quan hệ giữa các thương nhân với mục đích sinh lời.
C. Quan hệ chấp hành và điều hành.
D. Quan hệ về quản lý hộ khẩu, hộ tịch.
Điểm khác biệt của hình thức áp dụng pháp luật so với các hình thức thực hiện pháp luật khác:
A. Tính cưỡng chế
B. Tính tổ chức
C. Tính thụ động
D. Tính chủ động