Lãnh đạo và quản lý điều hành khác nhau Vì:
A. Lãnh đạo là làm đúng việc cần thiết còn quản lý là làm các công việc đúng cách
B. Lãnh đạo sử dụng quyền lực pháp lý còn quản lý sử dụng quyền lực cá nhân
C. Lãnh đạo tập trung vào hiệu lực, mục tiêu trong ngắn hạn còn quản lý tập trung vào hiệu quả, thành tựu dài hạn
D. Lãnh đạo là việc làm con thuyền “doanh nghiệp” nổi và hoạt động được còn quản lý là việc lái con thuyền “doanh nghiệp” hướng tới đích
Các cấp quản trị trong doanh nghiệp gồm:
A. Cấp cao- Cấp trung gian - Cấp thừa hành
B. Cấp cao – Cấp thực hiện – Cấp cơ sở
C. Cấp cao – Cấp thừa hành – Cấp thực hiện
D. Cấp cao – Cấp trung gian – Cấp thừa hành – Cấp cơ sở
Công ty TNHH không có quyền phát hành:
A. Công trái, cổ phiếu và trái phiếu
B. Công trái
C. Cổ phiếu
D. Trái phiếu
Nhiệm vụ của giám đốc doanh nghiệp là gì?
A. Phải xây dựng tập thể những người dưới quyền thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượng cao, thích nghi tốt với môi trường.
B. Lãnh đạo tập thể dưới quyền hoàn thành các mục đích và mục tiêu đạt ra một cách vững chắc, ổn định và lâu dài trong điều kiện thị trường luôn biến động
C. Tất cả các phương án.
Vai trò của giám đốc doanh nghiệp?
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Quản lý toàn bộ lao động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về việc làm, thu nhập, đời sống cũng như cuộc sống tinh thần, văn hóa… của nhân viên.
C. Tổ chức bộ máy quản trị đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, bố trí hợp lý, cân đối lực lượng quản trị viên.
D. Giám đốc là quản trị viên hàng đầu, là thủ trưởng cấp cao nhất doanh nghiệp; quản lý vốn của doanh nghiệp, bảo toàn và phát triển vốn; làm ra của cải.
Khi ra quyết định cần tuân theo bao nhiêu bước?
Các loại uy tín của giám đốc doanh nghiệp?
A. Tất cả các phương án.
B. Uy tín quyền lực, uy tín cá nhân.
C. Uy tín tập thể
D. Uy tín lãnh đạo
Có bao nhiêu yêu cầu với các quyết định?
Yêu cầu với các quyết định?
A. Tính cô đọng dễ hiểu, pháp lý, góc độ đa dạng hợp lý.
B. Tính cụ thể về thời gian thực hiện
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Tính khách quan và khoa học, có định hướng, hệ thống, tối ưu.
Vai trò của thông tin trong quá trình quản trị kinh doanh?
A. Pháp lý, có ích, có thẩm quyền, bí mật
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Chính xác, kịp thời, tối ưu, đầy đủ
D. Tính đầy đủ, tính hệ thống, tính tổng hợp
Quyết định quản trị kinh doanh là gì?
A. Là phương cách hành động mang tính sáng tạo của chủ doanh nghiệp (Giám đốc) nhằm xử lý một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị.Viện trợ không hoàn lại và vay nợ nước ngoài.
B. Là phương cách hành động mang tính sáng tạo của chủ doanh nghiệp (Giám đốc) nhằm xử lý một vấn đề đã chín muồi.
C. Là phương cách hành động mang tính sáng tạo của chủ doanh nghiệp (Giám đốc) trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống.
D. Là phương cách hành động mang tính sáng tạo của chủ doanh nghiệp (Giám đốc) nhằm xử lý một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của hệ thống.
Thông tin có bao nhiêu đặc trưng cơ bản:
Các nguyên tắc cơ bản của QTKD không bao gồm:
A. Tâm lý khách hàng
B. Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh
C. Hiệu quả
D. Kết hợp hài hoà các loại lợi ích
Cạnh tranh không lành mạnh là:
A. Cạnh tranh giữa các ngành
B. Cạnh tranh giữa người mua và người bán
C. Cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp
D. Cạnh tranh không hoàn hảo
Doanh nghiệp có hiệu quả tuyệt đối (E) khi:
A. E > 0
B. E > 1
C. E < 0
D. E < 1
Câu nào sau đây là cách phân loại cách phân loại cạnh tranh căn cứ vào tính chất cạnh tranh?
A. Cạnh tranh giữa các ngành
B. Cạnh tranh giữa người mua và người bán
C. Cạnh tranh hoàn hảo
D. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các yếu tố sau:
A. Sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên.
B. Các biến đổi của ràng buộc vĩ mô.
C. Sự thay đổi của môi trường công nghệ, yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên và các biến đổi của ràng buộc vĩ mô.
D. Sự thay đổi của môi trường công nghệ.
Theo nguyên tắc hiệu quả, hiệu quả tuyệt đối (E) được xác định bằng:
A. E = K/C
B. E = C – K
C. E = K – C
D. E = C/K
Để đạt được mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi:
A. When – Where- Who –What
B. When – Where- Who –What – Which
C. When – Where- Who –What – How
D. When – Where- Who –What – Which – How
Thực chất của định hướng kinh doanh là:
A. Xác định mục đích và mục tiêu của người lao động
B. Xác định mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp.
C. Xác định mục đích và mục tiêu của khách hàng
D. Xác định các tác động có chủ đích của chủ doanh nghiệp lên người lao động