Địa danh ghi trên văn bản là gì?
A. Là tên gọi nơi cơ quan đóng trụ sở làm việc.
B. Là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghi tên đầy đủ của đơn vị hành chính đó.
C. Là tên gọi nơi cơ quan ban hành văn bản; nơi cơ quan đóng trụ sở làm việc.
D. Là tên gọi nơi cơ quan ban hành văn bản.
Hình thức đề ký “thay mặt” được trình bày như thế nào?
A. TM
B. T/.M
C. TM.
D. Không quy định.
Quốc hiệu của văn bản là gì?
A. Tất cả các đáp án
B. Quốc hiệu là tiêu ngữ
C. Quốc hiệu bao gồm tên nước và tiêu ngữ
D. Quốc hiệu là tên nước và thể chế chính trị
Thể thức văn bản là gì?
A. Thể thức của văn bản là bố cục nội dung của văn bản
B. Thể thức của văn bản là toàn bộ các thành phần, các yếu tố cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng quy định của nhà nước
C. Thể thức của văn bản là kết cấu của văn bản
D. Là những yếu tố hình thức và nội dung của văn bản.
Số văn bản được quy định đánh theo trình tự thời gian như thế nào?
A. Số văn bản được đánh số một quý một lần.
B. Được đánh từ số 01 đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ thường và chữ số Ả rập, cỡ chữ 13.
C. Được đánh số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của năm cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó.
D. Số văn bản được đánh số 02 tháng một lần.
Địa danh ghi trên văn bản được quy định cụ thể tại văn bản nào?
A. Tại nghị định số 161/ 2005/ NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật ban hành văn bản QPPL ban hành 1996 và ….
B. Tại điểm a, mục 4 (phần II) trang 9, thông tư liên tịch số 55/ 2005/BNV - VPCP
C. Tại Nghị định 110/ 2004/ NĐ – CP về công tác văn thư
D. Tại điểm a, Điều 9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản, thông tư số 01/2011/TT-BNV.
Khi nào dùng công văn đôn đốc, nhắc nhở ?
A. Đề nghị cấp trên cho phép thực hiện một công việc nào đó.
B. Gửi cấp trên vì vì cấp trên chậm giao kế hoạch công tác
C. Mời mọi người trong cơ quan dự hội nghị tổng kết công tác năm.
D. Gửi xuống cấp dưới, khi cấp dưới đang có những sai lệch, khuyết điểm.
Khi nào dùng công văn mời họp?
A. Mời khách quan trọng ngoài cơ quan.
B. Mời cấp trên dự họp và Mời khách quan trọng ngoài cơ quan
C. Mời toàn bộ cơ quan dự họp.
D. Mời cấp trên dự họp
Thế nào là biên bản?
A. Văn bản hành chính dùng để ghi chép lại sự việc đã được xảy ra trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
B. Văn bản có chứa quy phạm đặc biệt.
C. Văn bản quy định chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật
D. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật.
Các loại công văn thường sử dụng hiện nay là những loại nào?
A. Công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn trả lời; Công văn đề nghị, công văn đôn đốc, công văn chỉ đạo; Công văn mời họp, công văn giao dịch
B. Công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn trả lời.
C. Công văn mời họp, công văn giao dịch.
D. Công văn đề nghị, công văn đôn đốc, công văn chỉ đạo.
Công văn trả lời dùng để trả lời trong trường hợp nào?
A. Trả lời một quyết định của nhà quản lý.
B. Trả lời bài diễn thuyết tại cuộc họp.
C. Trả lời cú điện thoại của cấp trên.
D. Trả lời văn bản
Thế nào là biên bản cuộc họp?
A. Là một văn bản ghi lại toàn bộ diễn biến cuộc họp
B. Văn bản ghi diễn biến và kết quả cuộc họp.
C. Văn bản ghi lại một phần, hoặc toàn bộ diễn biến và kết quả cuộc họp có xác nhận của chủ tọa và thư ký.
D. Là một văn bản ghi lại kết quả một cuộc họp có xác nhận của thư ký.
Một trong những yếu tố để văn bản QLNN có tính khả thi?
A. Phù hợp với điều kiện của người thực hiện về vật chất
B. Phù hợp với điều kiện và khả năng của người thực hiện văn bản
C. Phù hợp với điều kiện của người thực hiện về năng lực
D. Phù hợp với điều kiện của người thực hiện về thời gian
Trong VBQLNN tính pháp lí được thể hiện như thế nào?
A. Phải được ban hành đúng thẩm quyền
B. Phải được ban hành đúng thẩm quyền; Có nội dung hợp pháp; Phải được ban hành đúng hình thức, trình tự do pháp luật quy định
C. Có nội dung hợp pháp
D. Phải được ban hành đúng hình thức, trình tự do pháp luật quy định
Thế nào là một văn bản QLNN hợp pháp?
A. Văn bản được ban hành đúng thẩm quyền; Nội dung văn bản được trình bày đúng thể thức được quy định theo pháp luật; Nội dung văn bản đúng pháp luật
B. Nội dung văn bản đúng pháp luật.
C. Văn bản được ban hành đúng thẩm quyền.
D. Nội dung văn bản được trình bày đúng thể thức được quy định theo pháp luật.
Tính mục đích đề cập đến nội dung gì?
A. Tính cần thiết quản lý, trả lời câu hỏi ban hành văn bản để giải quyết việc gì; Tính phục vụ chính trị và kết quả thực hiện văn bản này là gì; Tính phục vụ nhân dân
B. Tính phục vụ nhân dân
C. Tính phục vụ chính trị và kết quả thực hiện văn bản này là gì.
D. Tính cần thiết quản lý, trả lời câu hỏi ban hành văn bản để giải quyết việc gì.
Phong cách hành chính - công vụ có đặc điểm gì?
A. Tính chính xác - Tính khuôn mẫu
B. Tính chính xác - Tính khuôn mẫu và Tính khách quan - Tính trang trọng và phổ thông đại chúng
C. Tính hình ảnh - Tính diễn giải
D. Tính khách quan - Tính trang trọng và phổ thông đại chúng
Để diễn đạt tính chính xác của ngôn ngữ BQLNN cần đảm bảo yêu cầu gì?
A. Hệ thống từ ngữ chính xác.
B. Hệ thống từ ngữ chính xác, đơn nghĩa, nhất quán, chính xác.
C. Hệ thống từ ngữ đa nghĩa, nhất quán.
D. Diễn đạt minh bạch, chuẩn xác
Ngôn ngữ theo phong cách hành chính - công vụ được sử dụng ở các dạng ngôn ngữ nào?
A. Tất cả các đáp án
B. Dạng nói
C. Phi ngôn từ
D. Dạng viết
Sử dụng từ trong văn bản quản lý cần đảm bảo yêu cầu nào?
A. Sử dụng từ ngước ngoài để hoà nhập
B. Sử dụng thật nhiều thuật ngữ cho ngắn gọn
C. Sử dụng từ đơn nghĩa cho chính xác.
D. Sử dụng nhiều từ Hán –Việt cho trang trọng