Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật ?
A. Văn bản do một cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành.
B. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật và Văn bản có chứa quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phối hợp ban hành
C. Văn bản có chứa quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phối hợp ban hành.
D. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật.
Hãy phân biệt công văn đề nghị với tờ trình.
A. Công văn là văn bản không tên loại, còn tờ trình là văn bản có tên loại; Nội dung tờ trình được trình bày theo từng phần, mỗi phần có tiêu đề, còn công công văn là viết thư; Thể thức tờ trình là thể thức văn bản có tên loại.
B. Công văn là văn bản không tên loại, còn tờ trình là văn bản có tên loại
C. Thể thức tờ trình là thể thức văn bản có tên loại.
D. Nội dung tờ trình được trình bày theo từng phần, mỗi phần có tiêu đề, còn công công văn là viết thư.
Một trong những yếu tố để văn bản QLNN có tính khả thi?
A. Phù hợp với điều kiện của người thực hiện về vật chất
B. Phù hợp với điều kiện và khả năng của người thực hiện văn bản
C. Phù hợp với điều kiện của người thực hiện về năng lực
D. Phù hợp với điều kiện của người thực hiện về thời gian
Thế nào là một văn bản QLNN hợp pháp?
A. Văn bản được ban hành đúng thẩm quyền; Nội dung văn bản được trình bày đúng thể thức được quy định theo pháp luật; Nội dung văn bản đúng pháp luật
B. Nội dung văn bản đúng pháp luật.
C. Văn bản được ban hành đúng thẩm quyền.
D. Nội dung văn bản được trình bày đúng thể thức được quy định theo pháp luật.
Cách ghi và trình bày số của văn bản được quy định như thế nào?
A. Không quy định.
B. Ghi từ số 01 cho đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ thường, chữ số Arập, cỡ chữ 13.
C. Ghi từ số 01 cho đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ thường, chữ số Arập hoặc La mã, cỡ chữ 14.
D. Phân loại văn bản rồi đánh số theo từng quý.
Hình thức đề ký “thay mặt” được trình bày như thế nào?
A. TM
B. T/.M
C. TM.
D. Không quy định.
Quốc hiệu của văn bản là gì?
A. Tất cả các đáp án
B. Quốc hiệu là tiêu ngữ
C. Quốc hiệu bao gồm tên nước và tiêu ngữ
D. Quốc hiệu là tên nước và thể chế chính trị
Để diễn đạt tính chính xác của ngôn ngữ BQLNN cần đảm bảo yêu cầu gì?
A. Hệ thống từ ngữ chính xác.
B. Hệ thống từ ngữ chính xác, đơn nghĩa, nhất quán, chính xác.
C. Hệ thống từ ngữ đa nghĩa, nhất quán.
D. Diễn đạt minh bạch, chuẩn xác
Ngôn ngữ theo phong cách hành chính - công vụ được sử dụng ở các dạng ngôn ngữ nào?
A. Tất cả các đáp án
B. Dạng nói
C. Phi ngôn từ
D. Dạng viết
Sử dụng từ trong văn bản quản lý cần đảm bảo yêu cầu nào?
A. Sử dụng từ ngước ngoài để hoà nhập
B. Sử dụng thật nhiều thuật ngữ cho ngắn gọn
C. Sử dụng từ đơn nghĩa cho chính xác.
D. Sử dụng nhiều từ Hán –Việt cho trang trọng
Yêu cầu về sử dụng từ địa phương trong văn bản quản lý là như thế nào?
A. Được sử dụng từ ngữ địa phương biến âm so với âm chuẩn.
B. Có thể sử dụng từ ngữ địa phương và từ thông dụng thay thế cho nhau
C. Có thể sử dụng từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hiện tượng chỉ có địa phương đó có, không có từ thay thế.
D. Không được sử dụng từ ngữ địa phương.
Tính khuôn mẫu của văn bản quản lý thể hiện ở điểm nào?
A. Tuân theo bố cục chung của mỗi loại văn bản và quy định chung về thể thức.
B. Sử dụng lặp lại các thuật ngữ.
C. Sử dụng lặp lại các cụm từ khuôn mẫu
D. Lấy những văn bản mà cơ quan, tổ chức đã ban hành trước đó để làm mẫu
Văn bản quản lý không sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?
A. Phong cách khoa học
B. Phong cách nghệ thuật
C. Phong cách khẩu ngữ
D. Phong cách báo chí
Trong văn bản quản lý, cần tránh sử dụng loại từ nào?
A. Từ đúng nghĩa, đúng âm, đúng khả năng kết hợp.
B. Từ thiếu chuẩn xác, không nhất quán.
C. Từ dùng theo nghĩa đen, từ đơn nghĩa.
D. Từ đúng màu sắc phong cách, có sắc thái trung tính.
Khi nào dùng công văn mời họp?
A. Mời khách quan trọng ngoài cơ quan.
B. Mời cấp trên dự họp và Mời khách quan trọng ngoài cơ quan
C. Mời toàn bộ cơ quan dự họp.
D. Mời cấp trên dự họp
Các loại công văn thường sử dụng hiện nay là những loại nào?
A. Công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn trả lời; Công văn đề nghị, công văn đôn đốc, công văn chỉ đạo; Công văn mời họp, công văn giao dịch
B. Công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn trả lời.
C. Công văn mời họp, công văn giao dịch.
D. Công văn đề nghị, công văn đôn đốc, công văn chỉ đạo.
Đặc điểm của văn bản quản lý nhà nước là gì?
A. Có tính quyền lực nhà nước.
B. Có tính quyền lực nhà nước; Bắt buộc thi hành; Theo hình thức và thẩm quyền quy định trong pháp luật
C. Theo hình thức và thẩm quyền quy định trong pháp luật
D. Bắt buộc thi hành.
Hãy cho biết nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.
A. Các văn bản của cùng một cơ quan ban hành về cùng vấn đề thì áp dụng văn bản ban hành sau.
B. Cùng vấn đề mà nhiều cơ quan quy định thì áp dụng văn bản của cơ quan có pháp lý cao nhất.
C. Áp dụng văn bản đang có hiệu lực.
D. Áp dụng văn bản đang có hiệu lực; Các văn bản của cùng một cơ quan ban hành về cùng vấn đề thì áp dụng văn bản ban hành sau; Cùng vấn đề mà nhiều cơ quan quy định thì áp dụng văn bản của cơ quan có pháp lý cao nhất
Sự khác nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính là gì?
A. Văn bản QPPL có quy tắc xử sự chung, văn bản hành chính có quy tắc xử sự riêng.
B. Văn bản QPPL ban hành theo thẩm quyền do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định; Văn bản QPPL có quy tắc xử sự chung, văn bản hành chính có quy tắc xử sự riêng; pháp luật áp dụng nhiều lần và đối tượng áp dụng có tính chất xã hội.
C. Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng nhiều lần và đối tượng áp dụng có tính chất xã hội.
D. Văn bản QPPL ban hành theo thẩm quyền do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định.
Hãy phân biệt hình thức văn bản thông báo với công văn thông báo.
A. Thông báo là hình thức văn bản có tên loại còn công văn là văn bản không tên loại.
B. Thông báo là hình thức văn bản có tên loại còn công văn là văn bản không tên loại và Thể thức thông báo là thể thức văn bản có tên loại, nội dung văn bản được phổ biến rộng rãi.
C. Thể thức thông báo là thể thức văn bản có tên loại, nội dung văn bản được phổ biến rộng rãi.
D. Trình bày như nhau.