Nếu A và B là hai hàng hoá bổ xung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hoá A giảm xuống, thì giá của:
A. A sẽ tăng và B sẽ giảm.
B. Cả A và B đều giảm.
C. Cả A và B đều tăng.
D. A sẽ giảm và B sẽ tăng.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí sản xuất?
A. Tiền lương của người lao động.
B. Trợ cấp cho kinh doanh.
C. Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp.
D. Tiền thuê đất đai
Khi Chính phủ giảm chi tiêu cho quốc phòng thì:
A. Mức giá chung giảm và GDP tăng
B. Mức giá chung tăng và GDP giảm
C. Mức giá chung giảm và GDP giảm
D. Mức giá chung tăng và GDP tăng
Tỷ lệ thất nghiệp bằng:
A. Số người thất nghiệp chia cho dân số.
B. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
C. Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành.
D. Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động.
NHTW giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến
A. Mức cung tiền tăng và lãi suất giảm
B. Mức cung tiền giảm và lãi suất giảm
C. Mức cung tiền giảm và lãi suất tăng
D. Mức cung tiền tăng và lãi suất tăng
Đường Phillips biểu diễn:
A. Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp
B. Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
C. Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp
D. Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp
Sự khan hiếm bị loại trừ bởi
A. Không điều nào ở trên
B. Sự hợp tác
C. Cơ chế thị trường
D. Cạnh tranh
Vấn đề khan hiếm tồn tại
A. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
B. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
C. Trong tất cả các nền kinh tế
D. Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học
A. Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
B. Học phí
C. Chi phí mua sách
D. Chi phí ăn uống
Thuế để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
A. Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
B. Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
C. Đường cung dịch chuyển lên trên.
D. Đường cầu dịch chuyển lên trên.
Cân bằng bộ phận là phân tích
A. Cung một hàng hóa
B. Giá trên tất cả thị trường đồng thời
C. Cung và cầu một hàng hóa
D. Cầu một hàng hóa
Điều nào sau đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo:
A. Tăng thuế giá trị gia tăng (VAT)
B. Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình
C. Tăng chi tiêu chính phủ bằng cách phát hành tiền
D. Giá dầu thế giới tăng
Chi phí nào trong các chi phí dưới đây càng thấp khi sản lượng càng tăng
A. Chi phí biến đổi trung bình
B. Chi phí cố định trung bình
C. Tổng chi phí trung bình
D. Chi phí cận biên
Nếu ATC giảm thì MC phải:
A. Nhỏ hơn ATC
B. Bằng ATC
C. Tăng
D. Giảm
Khoảng cách theo chiều dọc giữa đường TC và đường VC là
A. Bằng AFC
B. Tăng khi tăng sản lượng
C. Giảm khi tăng sản lượng
D. Bằng FC
NHTW tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến
A. Lãi suất tăng và GDP giảm
B. Lãi suất tăng và GDP tăng
C. Lãi suất giảm và GDP tăng
D. Lãi suất giảm và GDP giảm
Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:
A. Lãi suất có xu hướng giảm và sản lượng tăng
B. Lãi suất có xu hướng tăng và sản lượng giảm
C. Lãi suất có xu hướng tăng và sản lượng tăng
D. Lãi suất có xu hướng giảm và sản lượng giảm
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 5000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
A. 45000
B. 50000
C. 55000
D. 40000
Không giống các trung gian tài chính khác:
A. Các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động cho vay
B. Các ngân hàng thương mại tạo ra một phương tiện trao đổi
C. Các ngân hàng thương mại tạo ra phương tiện cất trữ giá trị.
D. Các ngân hàng có khả năng phát hành tiền
Bạn A có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là
A. Bằng giá trị của xem phim
B. Không so sánh được với giá trị của xem phim
C. Lớn hơn giá trị của xem phim
D. Là chi phí cơ hội của việc xem phim