Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có
A. Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
B. Việc chính phủ kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế
C. Không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
D. Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ
A. Các tài nguyên thiên nhiên
B. Chính phủ
C. Các công cụ
D. Tài kinh doanh
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
A. Kinh tế vi mô
B. Kinh tế vĩ mô
C. Kinh tế thực chứng
D. Kinh tế chuẩn tắc
Độ dốc của đường ngân sách không phụ thuộc vào
A. Số lượng người tiêu dùng
B. Giá của một hàng hóa
C. Giá của tất cả hàng hóa
D. Thu nhập và số lượng người tiêu dùng
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế thị trường là do
A. Hộ gia đình quyết định
B. Doanh nghiệp quyết định
C. Chính phủ quyết định
D. Thị trường quyết định
Biện pháp nào sau đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
A. Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
B. Tăng trợ cấp thất nghiệp
C. Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
D. Tăng tiền lương tối thiểu.
Biện pháp nào sau đây có hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên?
A. Tăng tiền lương tối thiểu
B. Tăng trợ cấp thất nghiệp
C. Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
D. Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu.
A. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
B. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
C. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong mô hình AD - AS đường tổng cầu phản ảnh mối quan hệ giữa:
A. Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
B. Tổng chỉ tiêu dự kiến và GDP thực tế.
C. GDP danh nghĩa và mức giá chung.
D. Tổng lượng cầu và mức giá chung.
Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do chi phí thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là?
A. Thuận chiều
B. Không có mối quan hệ
C. Cả thuận chiều, nghịch chiều và không có mối quan hệ (tùy nguyên nhân và thời gian nghiên cứu)
D. Nghịch chiều
Vấn đề khan hiếm tồn tại
A. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
B. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
C. Trong tất cả các nền kinh tế
D. Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học
A. Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
B. Học phí
C. Chi phí mua sách
D. Chi phí ăn uống
Thuế để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
A. Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
B. Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
C. Đường cung dịch chuyển lên trên.
D. Đường cầu dịch chuyển lên trên.
Cân bằng bộ phận là phân tích
A. Cung một hàng hóa
B. Giá trên tất cả thị trường đồng thời
C. Cung và cầu một hàng hóa
D. Cầu một hàng hóa
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
A. Kinh tế vĩ mô
B. Kinh tế chuẩn tắc
C. Kinh tế vi mô
D. Kinh tế thực chứng
Cung hàng hoá thay đổi khi:
A. Cầu hàng hoá thay đổi.
B. Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi.
C. Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới.
D. .
E. Công nghệ sản xuất thay đổi.
Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ
A. Tiêu dùng
B. Sự thay đổi công nghệ
C. Tiền công và thu nhập
D. Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
Trong điều kiện ngân hàng thương mại dự trữ một phần thì mô hình cung ứng tiền tệ có:
A. Ba biến số ngoại sinh là H, Ra và

B. Ba biến số ngoại sinh là H, Rb và

C. Một biến số ngoại sinh là cơ số tiền.
D. Hai biến số ngoại sinh là H và Rb
Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần:
A. Giảm lãi suất ngân hàng
B. Mua trái phiếu trên thị trường mở
C. Giảm tốc độ tăng của cung tiền
D. Tăng tốc độ tăng của cung tiền
Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị giới hạn bởi:
A. Đường ngân sách của họ.
B. Công nghệ sản xuất.
C. .
D. Kỳ vọng của họ.
E. Thị hiếu của họ.