Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ
A. Tiêu dùng
B. Sự thay đổi công nghệ
C. Tiền công và thu nhập
D. Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
Lạm phát do chi phí đẩy sẽ làm:
A. Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng
B. Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng
C. Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm
D. Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra thất nghiệp tự nhiên?
A. Tiền công bị ấn định cao hơn mức cân bằng.
B. Nền kinh tế suy thoái.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng và ngành.
D. Phụ nữ trước đây làm nội trợ bắt đầu tham gia vào thị trường lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp bằng:
A. Số người thất nghiệp chia cho dân số.
B. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
C. Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành.
D. Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động.
Lực lượng lao động:
A. Chỉ bao gồm những đang làm việc
B. Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
C. Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
D. Không bao gồm những người đang tìm việc.
Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do cầu kéo thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là?
A. Thuận chiều
B. Cả thuận chiều, nghịch chiều và không có mối quan hệ (tùy nguyên nhân và thời gian nghiên cứu)
C. Nghịch chiều
D. Không có mối quan hệ
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu.
A. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
B. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
C. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong mô hình AD - AS đường tổng cầu phản ảnh mối quan hệ giữa:
A. Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
B. Tổng chỉ tiêu dự kiến và GDP thực tế.
C. GDP danh nghĩa và mức giá chung.
D. Tổng lượng cầu và mức giá chung.
Sự khan hiếm bị loại trừ bởi
A. Không điều nào ở trên
B. Sự hợp tác
C. Cơ chế thị trường
D. Cạnh tranh
Cân bằng bộ phận là phân tích
A. Cung một hàng hóa
B. Giá trên tất cả thị trường đồng thời
C. Cung và cầu một hàng hóa
D. Cầu một hàng hóa
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
A. Kinh tế vĩ mô
B. Kinh tế chuẩn tắc
C. Kinh tế vi mô
D. Kinh tế thực chứng
Cung hàng hoá thay đổi khi:
A. Cầu hàng hoá thay đổi.
B. Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi.
C. Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới.
D. .
E. Công nghệ sản xuất thay đổi.
Trong điều kiện ngân hàng thương mại dự trữ một phần thì mô hình cung ứng tiền tệ có:
A. Ba biến số ngoại sinh là H, Ra và

B. Ba biến số ngoại sinh là H, Rb và

C. Một biến số ngoại sinh là cơ số tiền.
D. Hai biến số ngoại sinh là H và Rb
Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần:
A. Giảm lãi suất ngân hàng
B. Mua trái phiếu trên thị trường mở
C. Giảm tốc độ tăng của cung tiền
D. Tăng tốc độ tăng của cung tiền
Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị giới hạn bởi:
A. Đường ngân sách của họ.
B. Công nghệ sản xuất.
C. .
D. Kỳ vọng của họ.
E. Thị hiếu của họ.
Trong dài hạn:
A. Tất cả đầu vào đều biến đổi
B. Tất cả đầu vào đều cố định
C. Tất cả đều đúng
D. Chỉ qui mô nhà xưởng là cố định
Khi giá hàng hoá biểu diễn trên trục tung giảm xuống, độ dốc đường ngân sách sẽ
A. Tăng
B. Dịch chuyển song song ra bên ngoài
C. Giảm
D. Dịch chuyển song song vào bên trong
Giá thay đổi sẽ gây ra:
A. Ảnh hưởng làm giảm lượng hàng hóa tiêu dùng
B. Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
C. Ảnh hưởng làm tăng lợi ích cận biên
D. Ảnh hưởng làm tăng tổng lợi ích
Phát biểu nào sau đây là không chính xác:
A. ATC thấp hơn MC tức là AC đang tăng
B. AC giảm tức là MC dưới AC
C. MC thấp hơn AC tức là AC đang giảm
D. MC tăng tức là AC tăng
Nghiên cứu hàm sản xuất trong ngắn hạn là
A. Tất cả đầu vào đều biến đổi
B. Tất cả đầu vào đều cố định
C. Giả sử một đầu vào biến đổi còn các đầu vào khác cố định
D. Chỉ qui mô nhà xưởng là cố định