[Unable to find Component]

Tài chính doanh nghiệp II - BF07 (65)

Câu hỏi 613745:

Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư với chứng khoán C biết:

Tỷ suất lợi tức trái phiếu dài hạn của chính phủ trong thời kỳ nhà đầu tư đang đầu tư vào chứng khoán C là 6%.

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 15%.

Hệ số β của chứng khoán C là 1,5.

A. 31,5%
B. 13,5%
C. 19,5%
D. 21%

Câu hỏi 613744:

Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng () của khoản đầu tư A biết tỷ suất sinh lời là 12%; 14%; 16% và xác suất xảy ra theo thứ tự trên là 0,2; 0,6 và 0,2.r-

A. 14%
B. 14,4%
C. 14,2%
D. 15%

Câu hỏi 613741:

Một người đầu tư kỳ vọng có khoản thu nhập đều ở cuối mỗi năm là100trđ, đầu tư 5 năm với lãi suất 10%/năm. Tính giá trị nhận được sau 5 năm.

A. 1.257,79 trđ
B. 520,8 trđ
C. 820,61trđ
D. 610,51 trđ

Câu hỏi 613740:

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

“ …. là loại rủi ro khi xảy ra sẽ ảnh hưởng đến tất cả các loại chứng khoản và tác động đến các doanh nghiệp.”

A. Rủi ro phi hệ thống
B. Rủi ro ngẫu nhiên
C. Rủi ro hệ thống
D. Rủi ro ở một số doanh nghiệp

Câu hỏi 613739:

Một người gửi 100trđ, lãi suất 7%/năm. Sau 5 năm có tiền gốc và lãi thu về là bao nhiêu nếu tính theo lãi đơn?

A. 117,5 trđ
B. 135trđ
C. 140,26trđ
D. 137,8 trđ

Câu hỏi 613738:

Khái niệm nào sau đây về lãi kép là chính xác nhất:

A. Lãi kép là tiền lãi được xác định dựa trên số vốn gốc ban đầu với lãi suất và thời gian nhất định.
B. Lãi kép là tiền lãi dựa trên số vốn gốc ban đầu để tính lãi cho thời kì tiếp theo.
C. Lãi kép là tiền lãi dựa trên cơ sở số tiền lãi của kỳ trước đó được gộp vào vốn gốc để làm căn cứ tính lãi cho các thời kì tiếp theo.
D. Không có đáp án đúng.

Câu hỏi 613737:

Nói về rủi ro hệ thống thì chính xác nhất là:

A. Không thể loại trừ bằng việc đa dạng hóa hay đầu tư nhiều khoản đầu tư.
B. Có thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư.
C. Khi xảy ra sẽ chỉ ảnh hưởng đến một loại chứng khoán.
D. Khi xảy ra thì chỉ một doanh nghiệp bị ảnh hưởng.

Câu hỏi 613736:

Tính lãi suất thực nếu biết lãi suất danh nghĩa là 12%/năm, 3 tháng tính lãi 1 lần.

A. 12,5%
B. 12,6%
C. 12%
D. 12,7%

Câu hỏi 613735:

Điền cụm từ vào chỗ trống cho thích hợp:

Chi phí biến đổi là chi phí …… khi sản lượng thay đổi.

A. Thay đổi
B. Thay đổi một phần
C. Không thay đổi
D. Có thể thay đổi

Câu hỏi 613734:

Việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp là nhằm hy vọng gia tăng:

A. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
B. Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
C. Doanh số bán hàng.
D. Lợi nhuận sau thuế.

Câu hỏi 613733:

Hiểu đòn bẩy tổng hợp thế nào sau đây là đúng?

A. Bằng đòn bẩy hoạt động kinh doanh cộng với đòn bẩy tài chính.
B. Bằng đòn bẩy hoạt động kinh doanh trừ đi đòn bẩy tài chính.
C. Bằng đòn bẩy hoạt động kinh doanh nhân với đòn bẩy tài chính.
D. Không có mối liên quan đến đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính.

Câu hỏi 613732:

Điểm cân bằng lợi nhuận trước lãi vay và thuế được hiểu chính xác nhất là:

A. Điểm mà tại đó với mức lợi nhuận đạt được sẽ đưa lại thu nhập một cổ phần là như nhau.
B. Điểm mà tại đó với mức lợi nhuận đạt được sẽ đưa lại thu nhập một cổ phần là như nhau khi tài trợ bằng vốn cổ phần thường.
C. Điểm mà tại đó doanh thu bằng với chi phí.
D. Điểm mà tại đó lợi nhuận bằng với chi phí.

Câu hỏi 613729:

Tài liệu của 1 doanh nghiệp:

Giá bán đơn vị sản phẩm: 2.000đ/sp

Chi phí khả biến: 1.200đ/sp.

Chi phí cố định: 20trđ/năm.

Tính doanh thu hòa vốn.

A. 40trđ
B. 50trđ
C. 55trđ
D. 60trđ

Câu hỏi 613726:

Doanh nghiệp có tài liệu:

Sản lượng bán: 15.000sp

Giá bán: 40.000đ/sp

Chi phí khả biến: 20.000đ/sp

Chi phí cố định: 200trđ.

Hãy xác định đòn bẩy kinh doanh ở mức 15.000sp?

A. 3,5
B. 4,5
C. 3
D. 4

Câu hỏi 613725:

Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong việc tính giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư thường là:

A. Tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi.
B. Tỷ lệ do Nhà nước quy định.
C. Lãi suất cho vay của các ngân hàng.
D. Lãi suất của trái phiếu Chính phủ.

Câu hỏi 613722:

Một dự án đầu tư dự kiến mang lại doanh thu thuần hàng năm 1.000trđ. Chi phí toàn bộ (kể cả khấu hao TSCĐ) là 700trđ . Khấu hao TSCĐ hàng năm là 200trđ. Thuế suất thuế TNDN 20%.

Hãy tính dòng tiền thuần hàng năm.

A. 440trđ
B. 200trđ
C. 500trđ
D. 300trđ

Câu hỏi 613719:

Tính thu nhập từ thanh lý TSCĐ của doanh nghiệp biết :

Giá bán TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng là 200trđ.

Chi phí vận chuyển và tháo dỡ từng bộ phận là 20trđ.

Thuế suất thuế TNDN 20%.

A. 220trđ
B. 180trđ
C. 144trđ
D. 200trđ

Câu hỏi 613717:

Yếu tố nào chính xác nhất sau đây có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp:

A. Trình độ quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
B. Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
C. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
D. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu hỏi 613716:

Nếu r là chi phí sử dụng vốn của dự án thì khi sử dụng phương pháp tỷ suất doanh lợi bội bộ để đánh giá 1 dự án đầu tư độc lập kết quả của IRR như thế nào thì dự án được chấp nhận với điều kiện dự án phải có lợi nhuận.

A. IRR<r
B. IRR>r
C. IRR≥r
D. IRR>1

Câu hỏi 613715:

Dự án đầu tư độc lập là dự án:

A. Dự án được chấp nhận hay loại bỏ thì ảnh hưởng đến dự án khác cần phải xem xét đến dự án thứ 2.
B. Dự án được chấp nhận thì phải loại bỏ dự án khác.
C. Dự án bị loại bỏ sẽ ảnh hưởng đến dự án khác.
D. Dự án được chấp nhận hay loại bỏ không làm ảnh hưởng đến dự án khác.
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 07 năm 2026

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.