Nội dung nào không phải là yếu tố để tạo nên nghệ thuật kinh doanh ?
A. Phải quyết đoán, dám chịu trách nhiệm
B. Phải biết dấu ý đồ kinh doanh
C. Phải biết nhẫn nhịn
D. Phải có đủ thông tin
Những nội dung nào không phải là các bước tiến hành khi tổ chức quảng cáo ?
A. Xác định kênh thông tin và chọn phương pháp quảng cáo.
B. Tổ chức điều tra tâm lý khách hàng trước khi tổ chức quảng cáo.
C. Xác định hệ thống giá trị sử dụng của mặt hàng đó, phải xét đến cả lịch sử của mặt hàng cần quảng cáo.
D. Tổ chức thiết kế sản xuất quảng cáo: Thường phải thuê cá họa sĩ, nhà thiết kế, chuyên nghệp.
Đặc điểm nào là của các mẫu người tốt được nêu trong khoa học tâm lý ?
A. Loại vô dụng
B. Loại cầm thú
C. Loại trí lớn
D. Loại thâm hiểm
Muốn dùng người có hiệu quả lâu bền thì điều không không nên làm là ?
A. Hiệu quả của việc dùng người là phụ thuộc vào người dùng
B. bản thân người dùng, người lãnh đạo phải gương mẫu
C. Lời nói không nên đi đôi với việc làm
D. Phát huy cái hay của người, hạn chế cái dở của người.
Đây không phải là nội dung cách thức sử dụng cán bộ mà Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ trong tác phẩm “ Sửa đổi lề lối làm việc”
A. Chỉ đạo
B. Nâng cao
C. Kiểm tra
D. Đốc thúc
Nội dung không phải là sự thích ứng trong dùng người theo qui luật tương hợp ?
A. Sự thích ứng về mặt xã hội – tâm lý.
B. Sự thích ứng về kinh tế
C. Sự thích ứng về mặt tâm lý.
D. Sự thích ứng về mặt thể chất.
.
Nội dung nào không phải là những qui luật tâm lý cần chú ý trong hoạt động quảng cáo ?
A. Sự tương phản rõ rệt ( tương phản về mầu sắc, về âm thanh, tương phản về kích thước, hình dáng...)
B. Cường độ kích thích mạnh (âm thanh to, panô sặc sỡ, mầu sắc rực rỡ)
C. Quảng cáo nào có tính mới lạ, chứa đựng sự khác thường sẽ làm cho con người tri giác không có chủ định.
D. Kích thích mạnh thông qua những hình ảnh. (Bạo lực, Kích động sắc tộc)
Nội dung nào không phải là Tiêu chuẩn cần phải đạt được trong quảng cáo ?
A. Quảng cáo hiện đại có ngôn ngữ riêng của nó Không chỉ là các từ ngữ thông thường mà còn là hình ảnh, âm thanh, mầu sắc, quan hệ tương xứng của nó với môi trường xung quanh.
B. Ai cũng muốn biết được những phương cách mới giảm chi, tăng thu, ai cũng mong cầu lợi, có lợi trong cuộc sống, có được món lợi mới hưởng nhiều tiền. Đó chính là sợi dây mẫn cảm, những sợ dây mang tính phổ biến cần phải biết làm rung động chúng.
C. Phải có những hiểu biết về bản chất con người, phải biết gợi lên được những tình cảm ăn sâu trong bản chất thực sự của họ.
D. Phải biết đưa ra “Mặt hàng mới” có phẩm chất tốt hơn hoặc có những điều kiện thuận lợi hơn cho người sử dụng.
Nôi dung nào không phải là qui luật tâm lý của việc sử dụng con người theo khoa học?
A. Qui luật biến đổi giữa sở trường và sở đoản
B. Qui luật dùng người phải tuân theo qui luật biến thiên tâm lý.
C. Dùng người trong thời đại công nghệ thông tin
D. Dùng người theo qui luật tương hợp.
Đặc điểm nào không phải là loại mẫu người xấu giống như tốt được nêu trong khoa học tâm lý ?
A. Kẻ hào hoa nhưng không thật thà
B. Kẻ cố chấp
C. Loại chỉ quen bắt chước
D. Loại bất kham
Nội dung nào không phải là quan niệm truyền thống về kinh doanh?
A. Trị đức
B. Trị phong
C. Trị thuật
D. Trị tài
Nội dung nào đúng là qui luật nhu cầu của con người trong lĩnh vực tiêu dùng ?
A. Những người cùng đẳng cấp thì có nhu cầu tiêu dùng giống nhau
B. Nhu cầu đòi hỏi tiêu dùng của mọi người đều giống nhau.
C. Ở những cá nhân khác nhau thì nhu cầu có mức độ khác nhau
D. Nhu cầu đòi hỏi tiêu dùng của con người là hữu hạn.
Nội dung nào là khái niệm về người tiêu dùng?
A. Là người tiêu dùng quá mức nhu cầu vì quá khả năng thanh toán
B. Không nhất thiết là người tiêu dùng
C. Đồng nghĩa với người mua, không nhất thiết là người mua, có thể chỉ là người xem.
D. Thường dùng đồng nghĩa với người tiêu thụ, chỉ người sử dụng hàng hóa,, là người trực tiếp sử dụng hàng hóa ?
Phương án này không đúng khi phân loại người tiêu dùng?
A. Phân loại theo đặc điểm tâm lý:
B. Phân loại theo thị hiếu tiêu dùng?
C. Phân loại theo vị trí – cương vị xã hội:
D. Phân loại căn cứ vào tính nhậy cảm, tri giác:
Nội dung nào không phải là những rào cản phức tạp và khó khắc phục nhấtvề mặt tâm lý?
A. Rào cản về nhận thức
B. Rào cản vì sự lựa chọn
C. Rào cản về vật chất
D. Rào cản về cảm xúc
Trong đàm phán trong kinh doanh không được để xẩy ra nội dung này ?
A. Gây căng thẳng tạo ứ chế cho đối phương
B. Quan sát đối phương tỷ mỷ
C. Tìm điểm chung của nhau
D. Có tiến, có lùi
Nội dung này không phải là những khó khăn, trở ngại khi giao tiếp theo chiều ngang ?
A. Có sự biệt lập giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
B. Có sự va chạm về lợi ích
C. Sự khép kín của các cá nhân.
D. Có sự ghen tỵ và kình địch giữa các cá nhân.
Đây chính là mục đích khi giao tiếp từ cấp dưới lên cấp trên là:
A. Động viên, giáo dục, điều chỉnh cấp dưới, tạo ra sự đồng thuận
B. Đưa ra kiến nghị, đề nghị, ý kiến với cấp trên
C. Giải thích những yêu cầu, tiêu chuẩn đã được tổ chức qui định
D. Khuyến khích sự tham gia của cấp dưới
Trong trao đổi, thảo luận đi đến thỏa hiệp với đối tác kinh doanh không được sử dụng nội dung này
A. Ca ngời tiềm năng của đối tác
B. Trình bày vấn đề dài dòng, khó hiểu làm cho đối phương mệt mỏi
C. Nên gặp nhau nhiều lần hơn là gặp lâu mà ít lần
D. Phải biết dừng, kết thúc đúng lúc