Đâu được coi là ngoại hối?
A. Ngoại tệ và đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
B. Ngoại tệ và vàng tiêu chuẩn quốc tế
C. ngoại tệ, giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
D. Ngoại tệ và các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà:
A. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
B. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
C. xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
D. tổng giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu, thu ngoại tệ về bằng với chi ngoại tệ ra
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
A. chế độ tỷ giá cố định
B. chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
C. chế độ tỷ giá thả nổi
D. chế độ tỷ giá “neo”
Tạo lập thương mại làm
A. giảm phúc lợi của người tiêu dùng
B. phúc lợi của người tiêu dùng không đổi
C. phúc lợi của người tiêu dùng = 0
D. nâng cao phúc lợi của người tiêu dùng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
A. là người tham gia thị trường ngoại hối để bảo lãnh cho các ngân hàng thương mại
B. là người tham gia thị trường ngoại hối để đầu cơ tích trữ
C. là người mua- bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời
D. là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời
Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà:
A. xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
B. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
C. xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
D. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
Khi lạm phát ở Việt Nam tăng lớn hơn lạm phát ở Trung Quốc sẽ làm cho
A. sức mua của VND gỉam và tỷ giá NDT/VND gỉam
B. sức mua của VND giảm và tỷ giá NDT/VND tăng
C. sức mua của VND tăng và tỷ giá NDT/VND tăng
D. sức mua của VND tăng và tỷ giá NDT/VND giảm
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức niêm yết gián tiếp là
A. niêm yết tỷ giá của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ
B. niêm yết tỷ giá của 2 đồng tiền dựa vào đồng thứ 3
C. niêm yết tỷ giá của 2 đồng tiền
D. niêm yết tỷ giá của đồng nội tệ tính theo đồng ngoại tệ
Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam:
A. là người mua - bán cuối cùng để can thiệp vào thị trường nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước
B. là người thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận
C. là tổ chức điều hành nhằm hình thành thị trường mua - bán ngoại tệ có tổ chức giữa các ngân hàng thương mại
D. là tổ chức môi giới cho hoạt động mua bán ngoại hối
Trong mô hình lợi thế so sánh, David Ricardo dựa trên giả định:
A. chỉ có lao động (L) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
B. chỉ có vốn (K) và lao động (L) là hai yếu tổ duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
C. chỉ có 2 quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa bằng công nghệ giống nhau
D. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
Tác động tiêu cực của toàn câu hóa là:
A. Tạo thất nghiệp tại các nước đã phát triển
B. Công nghệ, kỹ năng quản trị bị chuyển giao
C. Giá cả bị hạ thấp
D. Tạo môi trường cạnh tranh
Thuế đối kháng là thuế áp dụng cho:
A. Hàng hóa của nước đánh thuế thấp với hàng hóa của nước mình
B. Hàng hóa của nước đối tác
C. Hàng hóa của nước trong cùng khu vực
D. Hàng hóa của nước đánh thuế cao với hàng hóa của nước mình
Cấp độ hội nhập cao nhất trong các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực là
A. Thị trường chung
B. Liên minh hải quan
C. Liên minh kinh tế
D. Liên minh tiền tệ
Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà:
A. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
B. Tổng giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu, tổng các khoản thu của từ nước ngoài bằng với tổng các khoản chi cho nước ngoài
C. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
D. xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
Để khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế cần điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo hướng
A. hạn chế xuất khẩu, tăng cường nhập khẩu
B. hạn chế xuất nhập khẩu
C. hạn chế nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu
D. tăng cường xuất nhập khẩu
Trợ cấp xuất khẩu khiến:
A. nước nhập khẩu được nhập khẩu hàng hóa với giá cạnh tranh hơn
B. nước nhập khẩu phải nhập khẩu hàng hóa với giá cao hơn
C. tăng tính cạnh tranh bình đẳng trong môi trường quốc tế
D. thương mại được tự do hóa
Chi phí cơ hội giữa các nước khác nhau theo lý thuyết H-O là do sự khác biệt về:
A. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
B. lợi thế tuyệt đối giữa các nước
C. công nghệ sản xuất giữa các nước
D. hàm lượng tương đối các yếu tổ đầu vào để sản xuất hàng hóa
Hình thức hội nhập khu vực nào dưới đây cho phép các nước thành viên không chỉ gỡ bỏ rào cản thuế và phi thuế quan với nước thành viên mà còn thóng nhất với nhau chính sách thuế với nước không thành viên.
A. Liên minh hải quan
B. Liên minh kinh tế
C. Liên minh tiền tệ
D. Thị trường chung
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện khiến:
A. tăng tính cạnh tranh bình đẳng trong môi trường quốc tế
B. thương mại được tự do hóa
C. thương mại phát triển ổn định
D. thương mại không được tự do
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. thu hút khách du lịch nước ngoài
B. kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
C. khuyến khích nhập khẩu hàng hóa
D. làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài