- Câu hỏi 568502:
Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:
Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng trị giá tính thuế nhập khẩu 1.600trđ. Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT là 2.000trđ.
Mua 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT là 50.000đ/sp.
Mua 10.000 sản phẩm N của một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trị giá lô hàng 55trđ.
Tiêu thụ 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT 60.000đ/sp.
Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng là 10 trđ.
Biết rằng: Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%; thuế suất thuế GTGT của hàng tiêu dùng, sản phẩm N là 10%. Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ.
Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là:
A. 28 triệu đồng
B. 23 triệu đồng
C. 60 triệu đồng
D. 55 triệu đồng
- Câu hỏi 568503:
Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 4.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 10% là 200.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 69,5 triệu đồng, trong đó có 1 lô hàng có thuế GTGT đầu vào là 10 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:
A. 10,55 triệu đồng
B. 18,5 triệu đồng
C. 20,5 triệu đồng
D. 10,5 triệu đồng
- Câu hỏi 568515:
Thời điểm tính thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu là thời điểm
A. Hàng về đến cửa khẩu nhập đầu tiền
B. Đăng ký tờ khai hải quan
C. Hàng về đến kho của doanh nghiệp
D. Hàng rời cửa khấu xuất
- Câu hỏi 835905:
Căn cứ tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân là:
A. Tiền lương, tiền công và Thuế suất
B. Thu nhập chịu thuế và Thuế suất
C. Thu nhập tính thuế và Thuế suất
D. Thu nhập tính thuế
- Câu hỏi 613781:
Một doanh nghiệp sản xuất trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau: (ĐVT: triệu đồng) Doanh thu tính thuế 50.000. Tổng số chi phí được trừ hợp lý 40.500. Thu nhập từ chênh lệch mua bán ngoại tệ: 100. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Thuế TNDN phải nộp?
A. 1.900 triệu đồng
B. 3.048 triệu đồng
C. 1.920 triệu đồng
D. 2.553 triệu đồng
- Câu hỏi 539641:
Hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi:
A. Nhà sản xuất gia công.
B. Nhà kinh doanh thương mại bán ra trong nước.
C. Nhà sản xuất bán ra hoặc cung cấp dịch vụ trong nước.
D. Nhà sản xuất xuất khẩu.
- Câu hỏi 539654:
Trợ cấp nào sau đây tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?
A. Trợ cấp nghỉ việc.
B. Trợ cấp thất nghiệp.
C. Trợ cấp tiền ăn giữa ca doanh nghiệp trả người lao động vượt mức quy định của Bộ LĐTBXH.
D. Trợ cấp nghỉ thai sản do bảo hiểm xã hội chi trả.
- Câu hỏi 621915:
Công ty A nhận nhập khẩu uỷ thác một dây chuyền sản xuất cho công ty B, ngân hàng C là người bảo lãnh về số tiền thuế nhập khẩu phải nộp. Chủ thể có trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu của dây chuyền trên là:
A. công ty A.
B. ngân hàng C.
C. công ty A và ngân hàng C.
D. công ty A và công ty B.
- Câu hỏi 621929:
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là:
A. Thuế gián thu
B. Thuế trực thu
C. Thuế luỹ thoái
D. Thuế cố định
- Câu hỏi 24973:
Doanh nghiệp tư nhân Toàn Thắng nhập khẩu lô hàng giá nhập tại cửa khẩu nhập đầu tiên (cảng TP Hồ Chí Minh) là 25.000 USD. Chi phí vận chuyển từ cảng TP Hồ Chí Minh đến Tây Ninh là 25.000.000. Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu là 100%. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500VNĐ. Thuế nhập khẩu DN phải nộp là:
A. 400.000.000 đồng.
B. 462.500.000 đồng.
C. 562.500.000 đồng.
D. 412.500.000 đồng.