Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là:
A. Đẩy mạnh xuất khẩu
B. Hạn chế xuất khẩu
C. Khuyến khích người dân ra nước ngoài du lịch
D. Khuyến khích nhập khẩu
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế:
A. Thông tốt mà cũng không xấu đối với tình hình kinh tế đất nước
B. Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
C. Là tốt đối với tình hình kinh tế đất nước
D. Chưa phải là tốt nhất đối với tình hình kinh tế đất nước
Nhà đầu cơ ngoại hối:
A. Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối
B. Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.
C. Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa
D. Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện trong tương lai:
A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)
B. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ tương lai (Future) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
D. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) và nghiệp vụ Acbit
Đâu là ngoại hối:
A. Ngoại tệ và đồng nội tệ do người không cư trú nắm giữ
B. Ngoại tệ và vàng
C. Ngoại tệ , các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế và đồng nội tệ do người không cư trú nắm giữ
D. Ngoại tệ và các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và EUR/AUD = 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/JPY là :
A. 136,76/98
B. 136,76/55
C. 135,97/89
D. 135,97/76
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 75.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 57.577,15
B. 97.388
C. 57758,95
D. 97.695
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD = 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:
A. 100,71/38
B. 99,81/71
C. 100,71/95
D. 99,81/85
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 35.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
A. 56.478,94
B. 21.735
C. 56.360,71
D. 21.690
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 75.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
A. 46.575
B. 121.026,3
C. 46.478
D. 120.772,9
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. Thu hút khách du lịch nước ngoài.
.
B. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
C. Kích thích tăng FDI
D. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
A. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
D. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Thu hút khách du lịch nước ngoài
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực tiếp thì:
A. Đồng nội tệ là đồng định giá.
B. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
C. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
D. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá.
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 26.954,18
B. 45.591
C. 26.869,34
D. 45.448