Tín dụng và thanh toán quốc tế - EG30 (95)

Câu hỏi 835223:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 136.876
B. 52.785
C. 137.163
D. 52.675

Câu hỏi 835224:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 73.161,34
B. 123.747
C. 72.931,06
D. 123.358

Câu hỏi 835225:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 40.342,1
B. 15.525
C. 15.493
D. 40.257,65

Câu hỏi 835226:

Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate):

A. Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước.
B. Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác.
C. Là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi của tỷ giá.
D. Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.

Câu hỏi 835227:

Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):

A. Là chế độ tỷ giá mà nhà nước để tỷ giá được tự do thả nổi.
B. Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác.
C. Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
D. Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước.

Câu hỏi 835228:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và EUR/AUD = 1,4350/08

Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/JPY là :

 

A. 136,76/98
B. 136,76/55
C. 135,97/89
D. 135,97/76

Câu hỏi 835229:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 75.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 57.577,15
B. 97.388
C. 57758,95
D. 97.695

Câu hỏi 835230:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD = 1,0534/10

Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:

A. 100,71/38
B. 99,81/71
C. 100,71/95
D. 99,81/85

Câu hỏi 835231:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 35.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 56.478,94
B. 21.735
C. 56.360,71
D. 21.690

Câu hỏi 835232:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 75.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 46.575
B. 121.026,3
C. 46.478
D. 120.772,9

Câu hỏi 835233:

Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:

A. Thu hút khách du lịch nước ngoài.
.
B. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
C. Kích thích tăng FDI
D. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài.

Câu hỏi 835234:

Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:

A. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
D. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).

Câu hỏi 835235:

Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:

A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Thu hút khách du lịch nước ngoài

Câu hỏi 835236:

Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực tiếp thì:

A. Đồng nội tệ là đồng định giá.
B. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
C. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
D. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá.

Câu hỏi 835237:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 26.954,18
B. 45.591
C. 26.869,34
D. 45.448
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.