Đâu là định nghĩa đúng về vị thế xã hội?
A. Là tập hợp các cá nhân trong nhóm xã hội
B. Là mô hình hành vi đặc thù của cá nhận trong nhóm xã hội
C. Là mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm xã hội
D. Là “vị trí” của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó với người xung quanh
Đâu là nhận định đúng về cơ cấu xã hội – lãnh thổ
A. Cơ cấu xã hội - lãnh thổ là sự phân chia lãnh thổ chủ yếu thông qua đường ranh giới về lãnh thổ biên giới quốc gia
B. Cơ cấu xã hội - lãnh thổ là sự phân chia cơ cấu quốc gia dựa vào địa giới tỉnh, thành phố
C. Cơ cấu xã hội - lãnh thổ là sự phân chia lãnh thổ chủ yếu thông qua đường ranh giới về lãnh thổ thành hai khu vực đô thị và nông thôn
D. Cơ cấu xã hội - lãnh thổ là sự phân chia cơ cấu quốc gia dựa vào địa giới tỉnh, thành phố
Mục đích của hoạt động nghiên cứu thực nghiệm xã hội học đối với các dự thảo dự án luật?
A. Tạo diễn đàn công khai để các chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật tham gia đóng góp ý kiến vào nội dung các văn bản quy phạm pháp luật
B. Tuyên truyền thông tin về dự thảo các văn bản pháp luật
C. Thẩm tra các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
D. Đánh giá tác động kinh tế - xã hội đối với những nội dung trong dự thảo văn bản pháp luật.
Đâu là nhận định sai về vai trò của dư luận xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?
A. Dư luận xã hội phản ánh thông qua quá trình trao đổi, thảo luận ý kiến giữa các nhóm xã hội về những sự kiện, hiện tượng pháp luật diễn ra trong xã hội
B. Dư luận xã hội luôn phản ánh không đúng về hoạt động xây dựng pháp luật
C. Dư luận xã hội là nguồn thông tin quan trọng phản hồi ý kiến của các tầng lớp nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật, các đạo luật được ban hành.
D. Dư luận xã hội bày tỏ ý kiến phản đối dự thảo văn bản pháp luật và đạo luật không phù hợp với
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:
........ tăng cường tiếp xúc cử tri, phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Quốc hội
A. Các chuyên gia
B. Các nhà khoa học
C. Đại biểu Hội đồng nhân dân
D. Đại biểu Quốc hội
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật:
Môi trường chính trị ......... là điều kiện thuận lợi đối với hoạt động thực hiện pháp luật.
A. Xung đột giữa các đảng phái
B. Trong thời kỳ chiến tranh
C. Ổn định
D. Không ổn định
Sáng tạo trong hoạt động áp dụng pháp luật được thực hiện trong trường hợp nào?
A. Khi có khác biệt về phong tục tập quán giữa các cộng đồng xã hội
B. Khi có sự mâu thuẫn giữa hoạt động áp dụng pháp luật với lợi ích của chủ thể áp dụng pháp luật
C. Khi quan hệ xã hội có pháp luật điều chỉnh phù hợp
D. Khi quan hệ xã hội chưa có pháp luật điều chỉnh hoặc điều chỉnh không phù hợp
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:
Pháp luật phù hợp với ......... của chủ thể, chủ thể thực hiện pháp luật với thái độ tự giác và tích cực
A. Trình độ học vấn
B. Năng lực
C. Độ tuổi
D. Lợi ích
Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ động - tích cực?
A. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.
B. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.
C. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật
D. Là hành vi có ý thức, có tính toán, cố ý (trực tiếp hay gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật
Chuẩn mực xã hội là gì?
A. Chuẩn mực xã hội là tập hợp các nhóm xã hội được quy định bởi hệ thống quy tắc xử sự chung
B. Chuẩn mực xã hội là tập hợp các vai trò xã hội của các cá nhân
C. Chuẩn mực xã hội là tập hợp các vị thế xã hội của các cá nhân
D. Chuẩn mực xã hội là các quy tắc ứng xử xã hội đặt ra nhằm định hướng, chi phối hành vi của cá nhân trong những tình huống cụ thế
Tại sao tỉ lệ nam giới phạm tội cao hơn nữ giới?
A. Trình độ học vấn thấp
B. Do môi trường xã hội tác động
C. Do khác biệt về giới tính và vai trò của nam, nữ trong xã hội
D. Hoàn cảnh kinh tế khó khăn
Mục đích của biện pháp tiếp cận thông tin trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?
A. Phát hiện, vô hiệu hoá các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh hiện tượng sau lệch và tội phạm
B. Khắc phục những khuyết tật về thể chất, giúp người khuyết tật nhận biết hành vi khi tham gia các quan hệ xã hội
C. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho các chủ thể thực hiện pháp luật
D. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với người có hành vi vi phạm
Anh A đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe máy là hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Áp dụng pháp luật
B. Sử dụng pháp luật
C. Tuân thủ pháp luật
D. Chấp hành pháp luật
Đâu là nhận định không đúng về đặc điểm của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?
A. Hành vi trái pháp luật do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
B. Hành vi sai bất biến qua các giai đoạn lịch sử
C. Hành vi sai lệch có sự biến đổi về mặt xã hội tuỳ thuộc vào từng xã hội nhất định
D. Hành vi trái pháp luật do chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật:
............là tổng thể những học thuyết, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật và sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp đối với hành vi pháp lí thực tiễn
A. Thực hiện pháp luật
B. Ý thức pháp luật
C. Áp dụng pháp luật
D. Xây dựng pháp luật
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về nguyên nhân của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật:
......... là đi từ việc thực hiện một hành vi sai lệch dẫn tới việc thực hiện hành vi tiếp theo sau cũng là sai lệch.
A. Không hiểu biết pháp luật
B. Mối liên hệ nhân – quả giữa các hành vi sai lệch
C. Tiếp thu chuẩn mực lạc hậu, lỗi thời
D. Khuyết tật về thể chất
Đâu là nhận định đúng về đặc điểm của chuẩn mực đạo đức?
A. Được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước
B. Là hình thái ý thức xã hội nên chuẩn mực đạo đức mang tính giai cấp, phản ảnh lợi ích của các giai cấp khác nhau trong xã hội
C. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý
D. Là chuẩn mực xã hội thành văn
Đâu là nhận định sai về vai trò chủ thể là nhân dân trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?
A. Biểu quyết dự thảo Hiến pháp khi nhà nước trưng cầu ý dân
B. Đóng góp ý kiến vào dự thao luật
C. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
D. Tham gia hoạt động tiếp xúc các đại biểu đại diện
Đâu là nhận định đúng về vai trò của phương tiện thông tin đại chúng trong hoạt động xây dựng pháp luật?
A. Đăng tài công khai các quyết định áp dụng pháp luật
B. Đăng tải ý kiến phản hồi của các nhà khoa học, các tầng lớp nhân dân đối với hoạt động xây dựng pháp luật
C. Tổ chức hoạt động trưng cầu ý dân
D. Soạn thảo dự thảo văn bản pháp luật
Dư luận xã hội có vai trò như thế nào trong hoạt động áp dụng pháp luật?
A. Là hiện tượng xã hội mang tính pháp lý có tác động đến chủ thể thực hiện pháp luật
B. Nâng cao đời sống kinh tế cho người dân, hạn chế hành vi vi phạm pháp luật
C. Lên án, tố giác hành vi vi phạm pháp luật giúp các nhà chức trách có thẩm quyền xử lí các hành vi vi phạm
D. Là hiện tượng chỉ có tác động tiêu cực đến xã hội