Tác phẩm “ Bàn về khế ước xã hội ” là của tác giả nảo?
A. Emile Durkheim
B. Jean Jacques Rousseau
C. Auguste Comte
D. De La Brède - Montesquieu
Đâu là nhận định đúng về chức năng thực tiễn của xã hội học pháp luật
A. Kết quả khảo sát xã hội học pháp luật cung cấp thông tin thực tiễn là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả của hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật
B. Nghiên cứu xã hội học pháp luật nhằm làm sáng tỏ các nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật
C. Rèn luyện kĩ năng cho các chủ thể có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước tác phong nắm bắt thông tin kịp thời, cụ thể, sâu sắc về các sự kiện, hiện tượng pháp luật xảy ra trong đời sống
D. Là cơ sở phát triển tư duy khoa học, tạo điều kiện hình thành thói quen suy xét mọi hiện tượng xã hội và quá trình phức tạp trên cơ sở thực nghiệm khoa học
Đâu là nhận định đúng về sự tác động của pháp luật đến chuẩn mực đạo đức?
A. Dùng biện pháp cưỡng chế loại bỏ những quy tắc đạo đức lạc hậu, có tác động tiêu cực trong cộng đồng xã hội
B. Pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực mà chuẩn mực đạo đức tác động đến
C. Pháp luật và chuẩn mực đạo đức bảo vệ các giá trị hoàn toàn khác nhau.
D. Pháp luật chỉ củng cố bảo vệ chuẩn mực đạo đức của giai cấp cầm quyền
Giới tính là gì?
A. Là yếu tố phân chia các nhóm xã hội dựa trên cơ sở đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi
B. Là yếu tố phân chia các nhóm xã hội dựa vào khả năng lao động
C. Là yếu tố chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong các mối quan hệ xã hội
D. Là yếu tố chỉ các đặc điểm sinh học, bị quy định bởi gen qua di truyền từ cha mẹ sang con
Đâu là định nghĩa đúng về vị thế xã hội?
A. Là tập hợp các cá nhân trong nhóm xã hội
B. Là mô hình hành vi đặc thù của cá nhận trong nhóm xã hội
C. Là mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm xã hội
D. Là “vị trí” của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó với người xung quanh
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:
...... tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật gián tiếp thông qua các đại biểu đại diện, các tổ chức chính trị xã hội.
A. Cơ quan nhà nước
B. Đại biểu Hội đồng nhân dân
C. Đại biểu Quốc hội
D. Nhân dân
Mục đích của hoạt động nghiên cứu thực nghiệm xã hội học đối với các dự thảo dự án luật?
A. Tạo diễn đàn công khai để các chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật tham gia đóng góp ý kiến vào nội dung các văn bản quy phạm pháp luật
B. Tuyên truyền thông tin về dự thảo các văn bản pháp luật
C. Thẩm tra các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
D. Đánh giá tác động kinh tế - xã hội đối với những nội dung trong dự thảo văn bản pháp luật.
Đâu là nhận định sai về vai trò của dư luận xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?
A. Dư luận xã hội phản ánh thông qua quá trình trao đổi, thảo luận ý kiến giữa các nhóm xã hội về những sự kiện, hiện tượng pháp luật diễn ra trong xã hội
B. Dư luận xã hội luôn phản ánh không đúng về hoạt động xây dựng pháp luật
C. Dư luận xã hội là nguồn thông tin quan trọng phản hồi ý kiến của các tầng lớp nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật, các đạo luật được ban hành.
D. Dư luận xã hội bày tỏ ý kiến phản đối dự thảo văn bản pháp luật và đạo luật không phù hợp với
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:
........ tăng cường tiếp xúc cử tri, phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Quốc hội
A. Các chuyên gia
B. Các nhà khoa học
C. Đại biểu Hội đồng nhân dân
D. Đại biểu Quốc hội
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật:
Môi trường chính trị ......... là điều kiện thuận lợi đối với hoạt động thực hiện pháp luật.
A. Xung đột giữa các đảng phái
B. Trong thời kỳ chiến tranh
C. Ổn định
D. Không ổn định
Sáng tạo trong hoạt động áp dụng pháp luật được thực hiện trong trường hợp nào?
A. Khi có khác biệt về phong tục tập quán giữa các cộng đồng xã hội
B. Khi có sự mâu thuẫn giữa hoạt động áp dụng pháp luật với lợi ích của chủ thể áp dụng pháp luật
C. Khi quan hệ xã hội có pháp luật điều chỉnh phù hợp
D. Khi quan hệ xã hội chưa có pháp luật điều chỉnh hoặc điều chỉnh không phù hợp
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:
Pháp luật phù hợp với ......... của chủ thể, chủ thể thực hiện pháp luật với thái độ tự giác và tích cực
A. Trình độ học vấn
B. Năng lực
C. Độ tuổi
D. Lợi ích
Đâu là nhận định đúng về nội dung biện pháp áp dụng hình phạt trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?
A. Được áp dụng đối với các chủ thể có hành vi sai lệch chủ động-tiêu cực
B. Được áp dụng đối với các chủ thể có hành vi sai lệch thụ động -tiêu cực
C. Chỉ áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật hình sự
D. Được áp dụng đối với mọi chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ động - tích cực?
A. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.
B. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.
C. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật
D. Là hành vi có ý thức, có tính toán, cố ý (trực tiếp hay gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật
Mục đích của biện pháp tiếp cận thông tin trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?
A. Phát hiện, vô hiệu hoá các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh hiện tượng sau lệch và tội phạm
B. Khắc phục những khuyết tật về thể chất, giúp người khuyết tật nhận biết hành vi khi tham gia các quan hệ xã hội
C. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho các chủ thể thực hiện pháp luật
D. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với người có hành vi vi phạm
Anh A đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe máy là hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Áp dụng pháp luật
B. Sử dụng pháp luật
C. Tuân thủ pháp luật
D. Chấp hành pháp luật
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về nguyên nhân của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật:
......... là đi từ việc thực hiện một hành vi sai lệch dẫn tới việc thực hiện hành vi tiếp theo sau cũng là sai lệch.
A. Không hiểu biết pháp luật
B. Mối liên hệ nhân – quả giữa các hành vi sai lệch
C. Tiếp thu chuẩn mực lạc hậu, lỗi thời
D. Khuyết tật về thể chất
Đâu là nhận định đúng về độ tuổi người cao tuổi ở Việt Nam?
A. Người là người trong độ tuổi từ 65 tuổi trở lên
B. Người là người trong độ tuổi từ 55 tuổi trở lên
C. Người là người trong độ tuổi từ 62 tuổi trở lên
D. Người là người trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên
Đâu là nhận định đúng về đặc điểm của chuẩn mực đạo đức?
A. Được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước
B. Là hình thái ý thức xã hội nên chuẩn mực đạo đức mang tính giai cấp, phản ảnh lợi ích của các giai cấp khác nhau trong xã hội
C. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý
D. Là chuẩn mực xã hội thành văn
Đâu là nhận định đúng về điều tra chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học pháp luật?
A. Nghiên cứu, thu thập thông tin một bộ phận nào đó của khách thể nghiên cứu
B. Cho kết quả có tính chính xác cao nhất
C. Là điều tra toàn bộ các phần tử của khách thể nghiên cứu
D. Điều tra các đối tượng chịu tác động trực tiếp của pháp luật