Hạn hán có thể sẽ
A. Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo cao hơn.
B. Gây ra sự vân động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn.
C. Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái.
D. Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
Khi chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một con đê, nguồn lực đó sẽ không còn để xây đường cao tốc. Điều này minh họa khái niệm
A. Chi phí cơ hội
B. Kinh tế đóng
C. Cơ chế thị trường
D. Kinh tế vĩ mô
Bạn A có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là
A. Bằng giá trị của xem phim
B. Không so sánh được với giá trị của xem phim
C. Lớn hơn giá trị của xem phim
D. Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Hệ thống tài chính nối kết:
A. Người xuất khẩu và người nhập khẩu.
B. Người sản xuất và người tiêu dùng.
C. Người tiết kiệm và người đi vay.
D. Công nhân và chủ doanh nghiệp
NHTW bán trái phiếu sẽ dẫn đến
A. Lãi suất tăng và GDP tăng
B. Lãi suất giảm và GDP giảm
C. Lãi suất giảm và GDP tăng
D. Lãi suất tăng và GDP giảm
Các tổ chức nào sau đây được xếp vào trung gian tài chính:
A. Ngân hàng đầu tư phát triển
B. Công ty tài chính
C. Ngân hàng đầu tư phát triển, Công ty tài chính và Công ty chứng khoán
D. Công ty chứng khoán
Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:
A. Hạn chế các khoản tiền vay và lãi suất có xu hướng tăng.
B. Tỉ lệ dự trữ của các NHTM giảm và số nhân tiền tăng.
C. Tăng dự trữ của NHTM và lãi suất có xu hướng giảm.
D. Tăng mức cung tiền và tăng nợ quốc gia
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 5000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
A. 45000
B. 50000
C. 55000
D. 40000
Trung gian tài chính là người đứng giữa?
A. Công đoàn và doanh nghiệp
B. Người mua và người bán
C. Người đi vay và người cho vay
D. Vợ và chồng
Trong nền kinh tế thị trường các định chế tài chính cơ bản bao gồm:
A. Các ngân hàng
B. Trung gian tài chính và thị trường tài chính
C. Các doanh nghiệp
D. Công ty phát hành trái phiếu
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 1000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
A. 90
B. 1100
C. 10000
D. 9000
Trên thị trường tài chính, chủ thể đi vay bao gồm:
A. Các công ty và chính phủ
B. Các công ty
C. Các hãng kinh doanh, chính phủ, hộ gia đình và người nước ngoài
D. Các hộ gia đình
Sản phẩm bình quân của tư bản là:
A. Độ dốc của đường tổng sản phẩm
B. Tổng sản phẩm chia cho số lượng tư bản
C. Bằng phần tăng lên của tổng sản phẩm chia cho phần tăng thêm của tư bản
D. Độ dốc của đường sản phẩm bình quân
Nguyên tắc tối ưu của người tiêu dùng là:
A. MU1/P2= MU2/P2
B. MU1/P1 = MU2/P2
C. MU1/P1 = MU21P2
D. MU2/P1 = MU2/P2
Khoảng cách theo chiều dọc giữa đường TC và đường VC là
A. Bằng AFC
B. Tăng khi tăng sản lượng
C. Giảm khi tăng sản lượng
D. Bằng FC
Nếu ATC giảm thì MC phải:
A. Nhỏ hơn ATC
B. Bằng ATC
C. Tăng
D. Giảm
Hành vi tiêu dùng để tăng tổng lợi ích khi
A. MU < 0 nên tăng sản lượng
B. MU > 0 nên giảm sản lượng
C. MU > 0 nên tăng sản lượng
D. MU = 0 nên tăng sản lượng
Chi phí nào trong các chi phí dưới đây càng thấp khi sản lượng càng tăng
A. Chi phí biến đổi trung bình
B. Chi phí cố định trung bình
C. Tổng chi phí trung bình
D. Chi phí cận biên
Sản phẩm bình quân của lao động là:
A. Độ dốc của đường sản phẩm bình quân
B. Bằng phần tăng lên của tổng sản phẩm chia cho phần tăng thêm của lao động
C. Độ dốc của đường tổng sản phẩm
D. Tổng sản phẩm chia cho lượng lao động
Nghiên cứu hàm sản xuất trong ngắn hạn là
A. Tất cả đầu vào đều biến đổi
B. Tất cả đầu vào đều cố định
C. Giả sử một đầu vào biến đổi còn các đầu vào khác cố định
D. Chỉ qui mô nhà xưởng là cố định