Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 5000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
A. 45000
B. 50000
C. 55000
D. 40000
Không giống các trung gian tài chính khác:
A. Các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động cho vay
B. Các ngân hàng thương mại tạo ra một phương tiện trao đổi
C. Các ngân hàng thương mại tạo ra phương tiện cất trữ giá trị.
D. Các ngân hàng có khả năng phát hành tiền
Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:
A. Hạn chế các khoản tiền vay và lãi suất có xu hướng tăng.
B. Tỉ lệ dự trữ của các NHTM giảm và số nhân tiền tăng.
C. Tăng dự trữ của NHTM và lãi suất có xu hướng giảm.
D. Tăng mức cung tiền và tăng nợ quốc gia
Các tổ chức nào sau đây được xếp vào trung gian tài chính:
A. Ngân hàng đầu tư phát triển
B. Công ty tài chính
C. Ngân hàng đầu tư phát triển, Công ty tài chính và Công ty chứng khoán
D. Công ty chứng khoán
Hệ thống tài chính nối kết:
A. Người xuất khẩu và người nhập khẩu.
B. Người sản xuất và người tiêu dùng.
C. Người tiết kiệm và người đi vay.
D. Công nhân và chủ doanh nghiệp
Bạn A có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là
A. Bằng giá trị của xem phim
B. Không so sánh được với giá trị của xem phim
C. Lớn hơn giá trị của xem phim
D. Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Nếu chính phủ muốn giá lúa tăng, chính phủ có thể làm điều nào dưới đây
A. Tăng diện tích trồng lúa
B. Bán lúa từ quỹ dự trữ quốc gia
C. Giảm diện tích trồng lúa
D. Trợ cấp giá phân bón cho nông dân
Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng cách sản xuất mức sản lượng tại đó chi phí cận biên bằng
A. Chi phí cố định bình quân
B. Tổng chi phí bình quân
C. Doanh thu cận biên
D. Chi phí biến đổi bình quân
Khi Chính phủ giảm chi tiêu cho quốc phòng thì:
A. Mức giá chung giảm và GDP tăng
B. Mức giá chung tăng và GDP giảm
C. Mức giá chung giảm và GDP giảm
D. Mức giá chung tăng và GDP tăng
Tỷ lệ thất nghiệp bằng:
A. Số người thất nghiệp chia cho dân số.
B. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
C. Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành.
D. Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động.
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
A. Kinh tế vi mô
B. Kinh tế vĩ mô
C. Kinh tế thực chứng
D. Kinh tế chuẩn tắc
Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ
A. Các tài nguyên thiên nhiên
B. Chính phủ
C. Các công cụ
D. Tài kinh doanh
Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ
A. Tài năng kinh doanh
B. Hiệu quả
C. Công bằng
D. Ổn định
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
A. Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
B. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
C. Các ngành đóng và mở
D. Cả nội thương và ngoại thương
Nền kinh tế Việt Nam là
A. Nền kinh tế hỗn hợp
B. Nền kinh tế thị trường
C. Nền kinh tế mệnh lệnh
D. Nền kinh tế đóng cửa
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên”họ ám chỉ:
A. Không quan trọng.
B. Cuối cùng
C. Bổ sung
D. Vừa đủ.
Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi
A. Hội các nhà kinh tế
B. Xem xét tính thực tế của các giả định của mô hình
C. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế
D. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:
A. Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung.
B. Cả cung và cầu đều tăng.
C. Cả cung và cầu đều giảm.
D. Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung.
Đối với hàng hoá bình thường, khi thu nhập tăng:
A. Lượng cầu giảm
B. Đường cầu dịch chuyển sang trái.
C. Đường cầu dịch chuyển sang phải.
D. Chi ít tiền hơn cho hàng hoá đó
Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
A. Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
B. Đường cầu dịch chuyển lên trên.
C. Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
D. Đường cung dịch chuyển lên trên.