Sự tăng lên của tỉ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định sẽ:
A. Không tác động đến những NHTM không có dự trữ dư thừa
B. Dẫn tới việc vay được ít hơn và dự trữ tiền mặt tăng lên.
C. Tạm thời trao cho các NHTM những khoản dự trữ dư thừa
D. Dẫn tới việc mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
Độ dốc của đường ngân sách không phụ thuộc vào
A. Số lượng người tiêu dùng
B. Giá của một hàng hóa
C. Giá của tất cả hàng hóa
D. Thu nhập và số lượng người tiêu dùng
Nếu cam và táo (hàng hoá thay thế) cùng bán trên một thị trường. Điều gì xảy ra khi giá cam tăng lên.
A. Giá táo giảm xuống
B. Cầu với táo giảm xuống
C. Cầu với táo tăng lên
D. Cầu với cam giảm xuống
Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với thịt bò:
A. Giá thịt bò giảm xuống.
B. Giá hàng hoá thay thế cho thịt bò tăng lên.
C. Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
D. Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi
A. Cung hàng hoá
B. Chi phí sản xuất hàng hóa
C. Tương tác giữa cung và cầu
D. Cầu hàng hoá
Khi hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là dương thì hàng hoá đó là
A. Hàng hoá tự do
B. Hàng hoá thứ cấp
C. Hàng hoá thiết yếu
D. Hàng hóa xa xỉ
Trong sơ đồ cung cầu điển hình, điều gì xảy ra khi cầu giảm
A. Giá giảm và lượng cầu tăng
B. Giá và lượng cung tăng
C. Giá tăng và lượng cầu giảm
D. Giá và lượng cung giảm
Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của sản lượng cân bằng:
A. Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung.
B. Cả cung và cầu đều tăng
C. Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung.
D. Cả cung và cầu đều giảm
Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
A. Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
B. Đường cầu dịch chuyển lên trên.
C. Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
D. Đường cung dịch chuyển lên trên.
Đối với hàng hoá bình thường, khi thu nhập tăng:
A. Lượng cầu giảm
B. Đường cầu dịch chuyển sang trái.
C. Đường cầu dịch chuyển sang phải.
D. Chi ít tiền hơn cho hàng hoá đó
Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:
A. Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung.
B. Cả cung và cầu đều tăng.
C. Cả cung và cầu đều giảm.
D. Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung.
Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi
A. Hội các nhà kinh tế
B. Xem xét tính thực tế của các giả định của mô hình
C. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế
D. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên”họ ám chỉ:
A. Không quan trọng.
B. Cuối cùng
C. Bổ sung
D. Vừa đủ.
Nền kinh tế Việt Nam là
A. Nền kinh tế hỗn hợp
B. Nền kinh tế thị trường
C. Nền kinh tế mệnh lệnh
D. Nền kinh tế đóng cửa
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
A. Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
B. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
C. Các ngành đóng và mở
D. Cả nội thương và ngoại thương
Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ
A. Tài năng kinh doanh
B. Hiệu quả
C. Công bằng
D. Ổn định
Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ
A. Các tài nguyên thiên nhiên
B. Chính phủ
C. Các công cụ
D. Tài kinh doanh
Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có
A. Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
B. Việc chính phủ kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế
C. Không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
D. Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
A. Kinh tế vi mô
B. Kinh tế vĩ mô
C. Kinh tế thực chứng
D. Kinh tế chuẩn tắc
Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do cầu kéo thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là?
A. Thuận chiều
B. Cả thuận chiều, nghịch chiều và không có mối quan hệ (tùy nguyên nhân và thời gian nghiên cứu)
C. Nghịch chiều
D. Không có mối quan hệ