Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng không phát sinh…
A. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng
B. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc thiệt hại hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại
C. Khi bên bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi
D. Khi có sự đồng ý của bên bị thiệt hại
Trong thời hạn thuê khoán…
A. Bên thuê khoán được quyền bán tài sản thuê khoán và bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê khoán.
B. Bên thuê khoán chỉ được cho thuê lại tài sản thuê khoán nếu có sự đồng ý của bên cho thuê khoán.
C. Bên thuê khoán có quyền cho người khác thuê lại tài sản để hưởng hoa lợi, lợi tức.
D. Rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê khoán do bên thuê khoán chịu.
Những người được hưởng tổn thất về tinh thần trong trường hợp tính mạng bị xâm phạm bao gồm…
A. Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người chết.
B. Người được chỉ định trong di chúc của người chết.
C. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết hoặc những người có quan hệ trực tiếp nuôi dưỡng với người chết.
D. Người bị xâm phạm về tính mạng.
Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động…
A. Chỉ được hưởng bồi thường liên quan đến chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe
B. Không được hưởng bồi thường về tổn thất tinh thần
C. Được hưởng thời hạn bồi thường cho đến khi chết.
D. Không được bồi thường thiệt hại nếu có lỗi.
Việc thay đổi mức bồi thường…
A. Cả hai bên đều có quyền yêu cầu khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế
B. Chỉ có bên gây thiệt hại được quyền yêu cầu.
C. Cả hai bên đều có quyền yêu cầu khi một trong hai bên có lý do chính đáng
D. Chỉ có bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu.
Rủi ro đối với tài sản trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần…
A. Không bên nào phải chịu.
B. Do bên mua phải chịu
C. Do bên bán phải chịu.
D. Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng
Hợp đồng có điều kiện…
A. Vô hiệu khi điều kiện không xảy ra trên thực tế
B. Là hợp đồng mà việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định
C. Là hợp đồng có thỏa thuận về điều khoản bồi thường thiệt hại
D. Là hợp đồng có điều khoản phạt vi phạm
Khi giải thích hợp đồng theo mẫu…
A. Nếu có điều khoản bất lợi cho bên kia thì phải giải thích cho chiều hướng có lợi cho bên kia.
B. Nếu có điều khoản không rõ ràng thì phải giải thích theo chiều hướng có lợi cho bên đưa ra hợp đồng theo mẫu.
C. Nếu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu thì phải giải thích theo chiều hướng tăng trách nhiệm cho bên đưa ra hợp đồng theo mẫu.
D. Nếu có điều khoản được hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo chiều hướng có lợi cho Nhà nước.
Chi phí bán đấu giá tài sản do bên nào trả?
A. Do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận
B. Do người mua được tài sản đấu giá trả
C. Luôn do người có tài sản đấu giá trả
D. Do những người tham gia đấu giá trả
Quyền của bên cầm cố…
A. Được cho thuê tài sản cầm cố
B. Được bán tài sản cầm cố để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
C. Chỉ được bán tài sản cầm cố khi được bên cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.
D. Được sử dụng tài sản cầm cố
Khi bên đặt cọc không chịu giao kết hợp đồng với bên nhận đặt cọc…
A. Tài sản đặt cọc được đem bán đấu giá
B. Tài sản đặt cọc được mang bán đấu giá nếu là vàng.
C. Tài sản đặt cọc sẽ thuộc sở hữu của bên nhận đặt cọc
D. Tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc.
Đối tượng của biện pháp bảo đảm là:
A. Những lợi ích vật chất
B. Bất kỳ lợi ích hợp pháp nào do các bên thỏa thuận
C. Những lợi ích tinh thần
D. Lợi ích về quyền nhân thân
Tài sản đang cho mượn…
A. Không thể là đối tượng của biện pháp thế chấp.
B. Nếu là bất động sản sẽ là đối tượng của biện pháp thế chấp
C. Được thế chấp nếu bên thế chấp đã đòi lại tài sản mượn.
D. Vẫn có thể là đối tượng của biện pháp thế chấp.
Biện pháp cầm cố bất động sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba…
A. Kể từ thời điểm chuyển giao tài sản
B. Kể từ thời điểm đăng ký.
C. Kể từ thời điểm các bên ký hợp đồng cầm cố
D. Kể từ thời điểm Tòa án công nhận
Đối tượng của nghĩa vụ...
A. Là công việc hoặc tài sản đáp phù hợp với quy định của luật
B. Là công việc phải thực hiện và tài sản
C. Là các tài sản
D. Là công việc phải thực hiện và công việc không được thực hiện.
Hai người có bất động sản liền kề nhau thỏa thuận một bên nhận của bên kia một khoản tiền để khỏi xây nhà cao che lấp nhà của bên kia trong thời hạn nhất định. Đối tượng của nghĩa vụ trong trường hợp này là?
A. Khoản tiền mà các bên trao nhận
B. Công việc không được làm
C. Nhà của bên trả tiền
D. Nhà của bên nhận tiền
Yếu tố không là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?
A. Ý chí đơn phương của một bên
B. Quy tắc đạo đức
C. Sự thỏa thuận của các bên
D. Quy
định của pháp luật
Nghĩa vụ được bảo đảm…
A. Bao gồm nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ hình thành trong tương lai
B. Chỉ có thể là nghĩa vụ hiện tại
C. Có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.
D. Chỉ có thể là nghĩa vụ hình thành trong tương lai
Bù trừ nghĩa vụ…
A. Được áp dụng bởi Tòa án
B. Được thực hiện khi các bên đều có nghĩa vụ đối với nhau và các nghĩa vụ cùng đến hạn.
C. Chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận.
D. Được thực hiện các bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.
Nếu các bên không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ với đối tượng là bất động sản được xác định?
A. Trụ sở của bên có quyền
B. Nơi có bất động sản
C. Nơi cư trú của bên có quyền
D. Nơi cư trú của bên có nghĩa vụ