Nội dung nào dưới đây không thuộc về ý nghĩa của bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp lữ hành?
A. Cho thấy phần tài sản đã được đầu tư vào các hạng mục tài sản cụ thể nào
B. Tình trạng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
C. Cung cấp tình hình huy động vốn và sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
D. Tình trạng tiền mặt của doanh nghiệp trong thời điểm hiện và phản ánh khả năng huy động tiền mặt của doanh nghiệp
Lãi gộp trước thuế của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào?
A. Tổng doanh thu trừ chi phí chi trả các dịch vụ mà khách đã sử dụng
B. Doanh thu của lữ hành trừ thuế VAT trừ tổng chi phí
C. Tổng tiền thu được của khách trừ thuế VAT trừ tổng chi phí chi trả dịch vụ cho khách
D. Doanh thu từ việc bán chương trình du lịch trừ chi chí, trừ thuế VAT
Nội dung nào dưới đây không nằm trong kế hoạch quản trị tài chính của doanh nghiệp lữ hành?
A. Quản lý các khoản phải trả
B. Quản lý các khoản phải thu
C. Quản lý tiền mặt
D. Quản lý hoạt động của bộ phận tài chính
Nội dung nào dưới đây không nằm trong chi phí mạng lưới phân phối, đại lý bán hàng của doanh nghiệp lữ hành?
A. Chi phí duy trì mạng lưới phân phối bán hàng
B. Chi phí để thuê văn phòng bán chương trình du lịch
C. Chi phí hoa hồng dành cho các đại lý bán tour
D. Chi phí chia sẻ kênh đặt giữ chỗ với các nhà phân phối dịch vụ chuyên nghiệp
Nội dung nào dưới đây không thuộc về những việc cần làm khi xây dựng kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định hệ thống các mục tiêu chiến lược của công ty
B. Làm rõ những gì sẵn có và những gì thiếu
C. Dự kiến những khó khăn, trở ngại có thể xảy ra và các biện pháp dự phòng khắc phục
D. Xem xét việc sắp xếp lại các bộ phận chuyên môn
Nội dung nào dưới đây không thuộc về cách thức thực hiện việc giám sát và đánh giá hệ thống sản phẩm?
A. Thực hiện việc giám sát sản phẩm theo chỉ số
B. Lập kế hoạch giám sát và đánh giá sản phẩm
C. Phân công nhân viên kiểm tra thường xuyên chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch
D. Xây dựng các chỉ số đánh giá có thể đo lường được
Chiến lược sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm du lịch trong giai đoạn suy thóai như thế nào?
A. Hạ giá bán của sản phẩm để thu hút thêm khách hàng
B. Khuyến mại và tặng cho khách quà để thu hút khách tiếp tục quan tâm và mua sản phẩm
C. Cố gắng duy trì mức độ bán hàng nhiều nhất có thể
D. Giảm chi phí chủ yếu liên quan đến khuyến mại và bán hàng
Độ tin cậy là một trong 5 yếu tố khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch được hiểu như thế nào?
A. Là khả năng cung cấp điều đã hứa một cách trung thực và chính xác
B. Là thực tế các dịch vụ cung cấp tốt hơn như trong chương trình du lịch đã nêu rõ
C. Là khả năng cung cấp các dịch vụ chất lượng cao như trong hợp đồng thỏa thuận giữa khách hàng và doanh nghiệp
D. Là khả năng doanh nghiệp có thể mang đến sự hài lòng cho khách hàng như quảng cáo
Sự hữu hình là một trong 5 yếu tố khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch được thể hiện như thế nào?
A. Thể hiện bằng văn phòng tiếp khách lớn, có đầy đủ trang thiết bị và tiện nghi cho khách và các món quà khuyến mại
B. Thể hiện thông quan gian hàng lớn trong hội chợ du lịch và nhiều chương trình khuyến mại giảm giá
C. Thể hiện thông qua những quảng cáo, truyền thông bằng hình ảnh chất lượng tốt và liên tục
D. Thể hiện bằng cơ sở vật chất của công ty, trang thiết bị làm việc tại văn phòng và thái độ, diện mạo của nhân viên
Chiến lược sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm du lịch trong giai đoạn tăng trưởng như thế nào?
A. Có thể nâng giá của sản phẩm vì khách hàng đã biết đến sản phẩm này nhiều
B. Tung ra nhiều sản phẩm hơn để khách hàng có thêm sự lựa chọn
C. Mở rộng các kênh phân phối và giữ vững được chất lượng của sản phẩm du lịch
D. Tìm kiếm các thị trường mới cho sản phẩm du lịch đang tăng trưởng
Nội dung nào dưới đây không thuộc về bí quyết để xây dựng thành công thương hiệu cho doanh nghiệp lữ hành?
A. Hình ảnh văn phòng doanh nghiệp, logo, slogan để tạo dựng hình ảnh trong tâm trí khách hàng
B. Cái gốc của thương hiệu là uy tín của sản phẩm và dịch vụ và sự bền vững của chất lượng
C. Xây dựng thương hiệu phải dựa trên nhận thức đúng đắn và đầy đủ của cả doanh nghiệp
D. Cái gốc của thương hiệu là uy tín của sản phẩm và sự bền vững của chất lượng
Khủng hoảng trong ngành du lịch được hiểu như thế nào?
A. Là sự việc hoặc mối đe dọa lớn có hậu quả xấu đối với uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp
B. Là sự việc hoặc mối đe dọa lớn không mong muốn và không thể dự báo trước có thể có hậu quả xấu đối với ngành và doanh nghiệp
C. Là sự việc xảy ra đem lại hậu quả xấu đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp và với ngành du lịch
D. Là sự việc xảy ra gây ảnh hưởng xấu đối với doanh nghiệp, với ngành hoặc các đối tác
Bước thiết kế và xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp lữ hành bao gồm những việc chính gì?
A. Là một quá trình lựa chọn các sản phẩm độc đáo có tính hấp dẫn, có sức thu hút đối với khách hàng để quảng bá nhằm tạo nên cảm xúc mạnh mẽ và sự ghi nhớ sâu sắc trong tâm trí của khách hàng
B. Kết hợp giữa quảng cáo, truyền thông và tiếp thị trực tiếp để đem đến thông điệp cho khách hàng về sự khác biệt của sản phẩm du lịch tạo nên cảm xúc mạnh mẽ
C. Chọn tên, logo, slogan với mục đích nhằm khác biệt hoá với các doanh nghiệp khác để có sức thu hút, tạo nên cảm xúc mạnh mẽ gây ấn tượng sâu sắc đến khách hàng
D. Xác định cấu trúc nền móng của thương hiệu doanh nghiệp du lịch, định vị thương hiệu doanh nghiệp du lịch và xây dựng chiến lược thương hiệu
Thương hiệu du lịch là gì?
A. Là sự tin tưởng của khách hàng vào doanh nghiệp lữ hành khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ
B. Là cánh mà khách hàng thể hiện sự tin tưởng của mình đối với doanh nghiệp du lịch và cam kết mà doanh nghiệp sẽ đáp ứng nhu cầu của khách
C. Là sự nhận biết của khách hàng về sản phẩm du lịch của doanh nghiệp thông quan các kênh truyền thông quảng bá du lịch
D. Là cảm nhận tổng thể của khách hàng về chất lượng sản phẩm, môi trường làm việc, uy tín và giá trị cốt lõi của một doanh nghiệp du lịch
Nội dung nào dưới đây không thuộc vế yếu tố cơ bản để xây dựng nền móng của thương hiệu doanh nghiệp lữ hành?
A. Niềm tin thương hiệu
B. Tính cách của thương hiệu
C. Tên của doanh nghiệp được chọn một cách độc đáo
D. Các nhận biết cơ bản của thương hiệu
Những đặc điểm nào dưới đây không thuộc về thương hiệu doanh nghiệp lữ hành?
A. Cá tính/ tính cách của sản phẩm
B. Thuộc tính sản phẩm
C. Giá cả bao giờ cũng thấp nhất
D. Giá trị doanh nghiệp
Giá trị của thương hiệu của doanh nghiệp có tác động như thế nào đối với thị trường khách?
A. Tác động rất lớn đến tâm lý và hành vi mua của khách hàng
B. Dễ tuyển dụng nhân viên
C. Nhìn Logo của doanh nghiệp khách hàng thấy thích
D. Giá trị thương hiệu cao thì doanh nghiệp dễ vay vốn kinh doanh
Nội dung nào dưới đây thuộc về việc sẵn sàng ngăn chặn khủng hoảng?
A. Chuẩn bị và tuyên truyền các thông điệp làm vững tâm khách hàng
B. Chuẩn bị những thông tin khác để tránh thu hút khách vào thông tin khủng hoảng
C. Ngăn chặn thông tin lan truyền gây lo lắng cho khách hàng
D. Thành lập nhóm nhân viên chuyên trách về vấn đề xử lý khủng hoảng
Nội dung nào dưới đây không thuộc về những yếu tố vô hình tạo nên thương hiệu của doanh nghiệp du lịch?
A. Khả năng tác động đến quyết định mua các sản phẩm
B. Thị phần trong lĩnh vực kinh doanh du lịch
C. Cảm nhận, niềm tin của mọi người về thương hiệu của doanh nghiệp
D. Tên của doanh nghiệp thường xuyên được nhắc đến trong các hoạt động quảng bá du lịch
Mục tiêu đầu tiên của ứng phó khi truyền thông trong khủng hoảng là gì?
A. Ngăn chặn bức tranh xấu ảnh hưởng tới khách du lịch và đề xuất những giải pháp thân thiện với du lịch
B. Ngăn chặn nguồn thông tin về khủng hoảng vì có thể làm giảm sự thân thiện đối với du lịch
C. Ngăn chặn tất cả thông tin về khủng hoảng, để không làm ảnh hưởng tới khách du lịch
D. Ngăn chặn những thế lực xấu lợi dụng khủng hoảng để gây ảnh hưởng tới khách du lịch