- Câu hỏi 539499:
Quy định pháp lý về nguyên tắc cho vay của NHTM là:
A. Cho vay lãi suất càng cao càng tốt.
B. Cho vay càng nhiều càng tốt
C. Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
D. Hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn.
- Câu hỏi 539500:
Thời hạn cho vay được hiểu là:
A. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
B. Khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng.
C. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
D. Khoảng thời gian tính từ khi hết thời hạn ân hạn đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
- Câu hỏi 539504:
Trong cho vay trả góp. Một khoản tín dụng trị giá 1.200.000.000 đồng có thời hạn 12 tháng. Lãi suất là 1,03%/tháng. Trả góp mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng. Trường hợp tiền lãi được tính cố định theo số dư ban đầu. Số tiền trả góp mỗi tháng là:
A. 120.000.000 đồng
B. 100.650.000 đồng
C. 112.360.000 đồng
D. 100.000.000 đồng
- Câu hỏi 539507:
Ngày 20/2 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 500.000 USD phát hành ngày 10/1, đến hạn thanh toán ngày 10/7. Lãi suất chiết khấu 8%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Mức chiết khấu là:
A. 17.642,466
B. 17.842,466
C. 17.542,466
D. 17.742,466
- Câu hỏi 674536:
Cổ phiếu SAM có cổ tức tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty trả cổ tức năm trước 1.600đồng/cổ phần. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 20%. Định giá cổ phiếu.
A. 37.100 đồng
B. 350.030 đồng
C. 40.254 đồng
D. 15.096 đồng
- Câu hỏi 674543:
Dịch vụ quản lý ngân quỹ có vai trò:
A. Tăng gắn kết quan hệ giữa NH và khách hàng
B. Giảm rủi ro tỷ giá
C. Tăng chi phí, tăng khối lượng khách hàng
D. Giảm rủi ro lãi suất
- Câu hỏi 674556:
Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay. NH yêu cầu khách hàng:
A. Duy trì 1 tỷ lệ nhất định vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất.
B. Vay thêm vốn tại ít nhất 1 ngân hàng khác
C. Có ít nhất 2 đối tác tham gia dự án hoặc phương án kinh doanh.
D. Chỉ được tham gia duy nhất 1 dự án hoặc 1 phương án kinh doanh đó.
- Câu hỏi 674563:
Tại Việt Nam, cơ quan nào sau đây được quản lý tiền dự trữ bắt buộc của các NHTM:
A. Ngân hàng nhà nước
B. Bộ tài chính
C. Quốc hội
D. Kho bạc Nhà nước
- Câu hỏi 674985:
Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 9/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức117.000.000. Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 77.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 140.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 9/N là?
A. 9.650.000
B. 7.000.000
C. 13.900.000
D. 20.500.000
- Câu hỏi 675023:
Nghiệp vụ nào sau đây không được coi là nghiệp vụ hiện đại của NHTM?
A. Nghiệp vụ thẻ thanh toán.
B. Nghiệp vụ cho vay bằng tiền mặt.
C. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và tỷ giá hối đoái.
D. Nghiệp vụ hợp đồng tương lai.