- Câu hỏi 672680:
Cho tỷ giá giao ngay:
USD/GBP = 0,6057 – 0,6059
Khách hàng bán 700 GBP, ngân hàng trả cho khách hàng bao nhiệu USD?
A. 1.155,688
B. 1.155,306
C. 424,13
D. 423,99
- Câu hỏi 672694:
Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 500.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 8%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Số ngày chiết khấu là?
A. 145 ngày
B. 150 ngày
C. 160 ngày
D. 140 ngày
- Câu hỏi 672701:
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:
A. 3,5 năm
B. 3 năm
C. 2,5 năm
D. 2 năm
- Câu hỏi 672702:
Để hạn chế tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải?
A. Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
B. Cho vay càng ít càng tốt.
C. Cho vay càng nhiều càng tốt.
D. Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến đảm bảo tín dụng.
- Câu hỏi 674531:
Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 1/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức 137.000.000. Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 50.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 117.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 100.000.000
Giả sử Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 1/N là?
A. 7.000.000
B. 17.500.000
C. 9.650.000
D. 13.900.000
- Câu hỏi 674549:
Mức cho vay tối đa được căn cứ vào:
A. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có, nhân (x) với tỷ lệ % được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm.
B. Tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD, vốn tự có tối thiểu của khách hàng, tỷ lệ % được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm và nguồn vốn của NHNo nơi cho vay.
C. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có tối thiểu, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
D. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có tối thiểu của khách hàng.
- Câu hỏi 674996:
Trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất 6%, thời hạn 5 năm, trái phiếu trả lãi một lần khi mua. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%. Giá trái phiếu là:
A. 73.765 đồng
B. 86.743 đồng
C. 78.371 đồng
D. 56.743 đồng
- Câu hỏi 675010:
Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 250.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 7.3%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Số tiền khách hàng nhận được là?
A. 241.750 USD
B. 240.750 USD
C. 241.550 USD
D. 240.950 USD
- Câu hỏi 675018:
Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng
A. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân
B. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
C. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng lớn
D. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Câu hỏi 675023:
Nghiệp vụ nào sau đây không được coi là nghiệp vụ hiện đại của NHTM?
A. Nghiệp vụ thẻ thanh toán.
B. Nghiệp vụ cho vay bằng tiền mặt.
C. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và tỷ giá hối đoái.
D. Nghiệp vụ hợp đồng tương lai.