Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 674537:

Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền, giá trị của cổ phiếu:

A. Gấp đôi tốc độ tăng trưởng cổ tức
B. Tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng trưởng cổ tức
C. Không có mối liên hệ với tốc độ tăng trưởng cổ tức
D. Tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng cổ tức

Câu hỏi 674536:

Cổ phiếu SAM có cổ tức tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty trả cổ tức năm trước 1.600đồng/cổ phần. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 20%. Định giá cổ phiếu.

A. 37.100 đồng
B. 350.030 đồng
C. 40.254 đồng
D. 15.096 đồng

Câu hỏi 674531:

Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 1/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức 137.000.000. Trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 50.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 117.000.000 Trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 100.000.000

Giả sử Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 1/N là?

A. 7.000.000
B. 17.500.000
C. 9.650.000
D. 13.900.000

Câu hỏi 674530:

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/HKD = 7,7501 – 7,7507

Khách hàng mua 2.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?

A. 15.500,2
B. 258,0612
C. 258,0412
D. 15.501,4

Câu hỏi 674528:

Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá SGD/VND như sau: Giá giao dịch 13.890, phí quyền 20 VND/SGD. Khách hàng mua một quyền chọn bán 100.000SGD, vào ngày đến hạn tỷ giá SGD/VND là 13.850 thì khách hàng sẽ:

A. Có lãi 4.000.000 đồng (đã trừ phí mua quyền chọn).
B. Không thực hiện quyền chọn vì lỗ.
C. Có lãi 2.000.000 đồng (đã trừ phí mua quyền chọn).
D. Thực hiện hợp đồng và số lãi vừa đủ bù đắp phí mua quyền chọn.

Câu hỏi 674527:

Cho tỷ giá:

USD/VND= 17.878 - 17.880

USD/HKD = 7,7501 - 7,7509

Tính tỷ giá: HKD/VND?

A. 138.556 – 138.586
B. 138.570 – 138.571
C. 2.306,7 – 2.307,1
D. 0,000433451 – 0,00043354

Câu hỏi 674526:

Ngân hàng thương mại là:

A. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
B. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
C. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
D. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Câu hỏi 674524:

Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường nào?

A. Thị trường ngoại hối.
B. Thị trường vốn.
C. Thị trường liên ngân hàng
D. Thị trường tài chính.

Câu hỏi 672705:

Ngân hàng đa năng là ngân hàng:

A. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng là tổ chức tín dụng
B. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng lớn
C. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng nhỏ
D. Cung ứng dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng

Câu hỏi 672704:

Nghiệp vụ khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng là?

A. Tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp.
B. Cho vay
C. Quản lý quỹ đầu tư.
D. Kinh doanh ngoại hối.

Câu hỏi 672701:

Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:

Tổng vốn đầu tư:  6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:

A. 3,5 năm
B. 3 năm
C. 2,5 năm
D. 2 năm

Câu hỏi 672700:

Chiết khấu là hình thức tín dụng

A. Trung và dài hạn
B. Trung hạn
C. Ngắn hạn
D. Dài hạn

Câu hỏi 672697:

Nợ của các tổ chức tín dụng được phân thành bao nhiêu nhóm?

A. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2(nợ cần chú ý), nhóm 3(nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ).
B. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
C. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý).
D. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm3(Nợ dưới tiêu chuẩn).

Câu hỏi 672696:

Mối liên hệ giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trong NHTM:

A. Lãi suất cho vay bình quân nhỏ hơn lãi suất huy động bình quân.
B. Lãi suất cho vay bình quân lớn hơn lãi suất huy động bình quân.
C. Lãi suất cho vay bình quân bằng lãi suất huy động bình quân.
D. Không có mối liên hệ

Câu hỏi 672695:

Một khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại NHTM A số tiền 30 tỷ đồng, có nhu cầu cầm cố để vay cũng tại Phòng giao dịch đó số tiền 25 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng ra quyết định:

A. Không cho vay.
B. Chuyển hồ sơ khách hàng sang phòng nguồn vốn để phòng nguồn vốn cho vay.
C. Thẩm định khách hàng rồi mới ra quyết định.
D. Cho vay ngay mà không cần thẩm định.

Câu hỏi 672694:

Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 500.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 8%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Số ngày chiết khấu là?

A. 145 ngày
B. 150 ngày
C. 160 ngày
D. 140 ngày

Câu hỏi 672693:

Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2450, ngày 30/9: 2550. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 700 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 100 triệu. Sản lượng tiêu thụ 5000 sản phẩm. Giá bán 1,6 triệu/ sản phẩm. Giá vốn 1,312 triệu. Vòng quay vốn lưu động của DN là?

A. 3,5 vòng
B. 3,2 vòng
C. 4 vòng
D. 3 vòng

Câu hỏi 672692:

Các khoản mục chứng khoán đầu tư có vai trò:

A. Giảm chi phí trả lãi của NHTM
B. Tăng chi phí kinh doanh của NHTM
C. Tăng tính thanh khoản, đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm rủi ro, tăng lợi nhuận của NHTM.
D. Tăng rủi ro cho NHTM

Câu hỏi 672690:

Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000

Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000

Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?

A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000

Câu hỏi 672689:

Hiện tại ông A vừa có một khoản tiền 500 triệu và ông muốn gửi tiết kiệm Ngân hàng để lấy lãi hàng tháng bổ sung thu nhập nhập cùng với lương hưu để chi tiêu hàng tháng. Ông A phân vân không biết nên gửi bằng tiền VND hay USD. Theo bạn ông Tâm nên gửi tiết kiệm bằng loại nào, biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm, lĩnh lãi hàng tháng của VND là 0,75% /tháng và của USD là 2% /năm. Tỷ giá hiện tại là USD/VND = 21.050 đồng?

A. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND vẫn giữ 21.050
B. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 21.911
C. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 22.495.
D. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND = 22.911
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.