Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 8% , thời hạn: 5 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 10%. Giá trái phiếu là:
A. 100.000 đồng
B. 92770 đồng
C. 92760 đồng
D. 92780 đồng
Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền, giá trị của cổ phiếu:
A. Gấp đôi tốc độ tăng trưởng cổ tức
B. Tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng trưởng cổ tức
C. Không có mối liên hệ với tốc độ tăng trưởng cổ tức
D. Tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng cổ tức
Cổ phiếu SAM có cổ tức tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty trả cổ tức năm trước 1.600đồng/cổ phần. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 20%. Định giá cổ phiếu.
A. 37.100 đồng
B. 350.030 đồng
C. 40.254 đồng
D. 15.096 đồng
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó:
A. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
B. Nhà NK ủy thác cho NH trả hộ tiền cho nhà XK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
C. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK dựa vào hối phiếu do mình lập ra, chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho nhà NK, không gửi cho NH.
D. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.
Với hợp đồng quyền chọn, phí quyền do:
A. Người mua quyền trả
B. Ngân hàng trả
C. Người bán quyền trả.
D. Cả người mua và người bán quyền trả
Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 1/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức 137.000.000. Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 50.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 117.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 100.000.000
Giả sử Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 1/N là?
A. 7.000.000
B. 17.500.000
C. 9.650.000
D. 13.900.000
Cho tỷ giá giao ngay:
USD/HKD = 7,7501 – 7,7507
Khách hàng mua 2.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?
A. 15.500,2
B. 258,0612
C. 258,0412
D. 15.501,4
Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá SGD/VND như sau: Giá giao dịch 13.890, phí quyền 20 VND/SGD. Khách hàng mua một quyền chọn bán 100.000SGD, vào ngày đến hạn tỷ giá SGD/VND là 13.850 thì khách hàng sẽ:
A. Có lãi 4.000.000 đồng (đã trừ phí mua quyền chọn).
B. Không thực hiện quyền chọn vì lỗ.
C. Có lãi 2.000.000 đồng (đã trừ phí mua quyền chọn).
D. Thực hiện hợp đồng và số lãi vừa đủ bù đắp phí mua quyền chọn.
Cho tỷ giá:
USD/VND= 17.878 - 17.880
USD/HKD = 7,7501 - 7,7509
Tính tỷ giá: HKD/VND?
A. 138.556 – 138.586
B. 138.570 – 138.571
C. 2.306,7 – 2.307,1
D. 0,000433451 – 0,00043354
Ngân hàng thương mại là:
A. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
B. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
C. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
D. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường nào?
A. Thị trường ngoại hối.
B. Thị trường vốn.
C. Thị trường liên ngân hàng
D. Thị trường tài chính.
Cơ sở pháp lý cao nhất của hoạt động NHTM Việt Nam là gì?
A. Luật Ngân hàng Nhà nước đã sửa đổi bổ sung năm 2003.
B. Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN ngày 27/11/2000 của Thống đốc NHNN.
C. Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung sửa đổi năm 2010.
D. Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN.
Ngân hàng đa năng là ngân hàng:
A. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng là tổ chức tín dụng
B. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng lớn
C. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng nhỏ
D. Cung ứng dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng
Nghiệp vụ khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng là?
A. Tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp.
B. Cho vay
C. Quản lý quỹ đầu tư.
D. Kinh doanh ngoại hối.
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và quỹ tín dụng là?
A. NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi quỹ tín dụng không được.
B. NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác còn quỹ tín dụng thì không.
C. NHTM được cho vay trong khi quỹ tín dụng không được cho vay.
D. NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi quỹ tín dụng có cho vay nhưng không huy động vốn.
Để hạn chế tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải?
A. Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
B. Cho vay càng ít càng tốt.
C. Cho vay càng nhiều càng tốt.
D. Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến đảm bảo tín dụng.
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:
A. 3,5 năm
B. 3 năm
C. 2,5 năm
D. 2 năm
Chiết khấu là hình thức tín dụng
A. Trung và dài hạn
B. Trung hạn
C. Ngắn hạn
D. Dài hạn
Nợ của các tổ chức tín dụng được phân thành bao nhiêu nhóm?
A. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2(nợ cần chú ý), nhóm 3(nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ).
B. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
C. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý).
D. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm3(Nợ dưới tiêu chuẩn).
Mối liên hệ giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trong NHTM:
A. Lãi suất cho vay bình quân nhỏ hơn lãi suất huy động bình quân.
B. Lãi suất cho vay bình quân lớn hơn lãi suất huy động bình quân.
C. Lãi suất cho vay bình quân bằng lãi suất huy động bình quân.
D. Không có mối liên hệ