[Unable to find Component]

Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 539517:

Thời hạn cho thuê một tài sản thường ít nhất phải bằng?

A. 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
B. 50% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
C. 30% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
D. 20% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.

Câu hỏi 539516:

Để chuẩn bị cho kế hoạch vay vốn quý II/N, NH X đã nhận được hồ sơ vay vốn từ công ty ICI. NH xác định nhu cầu vay của DN là 600 triệu. DN sử dụng tài sản đảm bảo trị giá 1.050 triệu. Mức cho vay theo tài sản đảm bảo của NH là 60%. Mức cho vay là?

A. 620 triệu
B. 630 triệu
C. 600 triệu
D. 610 triệu

Câu hỏi 539515:

Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:

Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 600 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 100 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Hạn mức cho vay của NH là:

A. 3000 triệu
B. 3500 triệu
C. 3300 triệu
D. 3100 triệu

Câu hỏi 539514:

Trong cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ( Credit Card), tiền lãi khách hàng phải trả tính trên:

A. Số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
B. Số dư nợ chưa được thanh toán đúng hạn.
C. Số dư nợ mà khách hàng đã sử dụng.
D. Số vốn vay vượt phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.

Câu hỏi 539513:

Hệ số tỉ suất sinh lời doanh thu ROS phản ánh:

A. Một đồng doanh thu đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
B. Một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng chi phí.
C. Một đồng lợi nhuận có bao nhiêu đồng doanh thu
D. Một đồng chi phí có bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Câu hỏi 539512:

Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2400, ngày 30/9: 2600. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 800 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 200 triệu. Sản lượng tiêu thụ 6000 sản phẩm. Giá bán 1.5 triệu/ sản phẩm. Giá vốn 1,2 triệu. Vòng quay vốn lưu động của DN là?

A. 4 vòng
B. 3,7 vòng
C. 3,6 vòng
D. 3.5 vòng

Câu hỏi 539511:

Thời hạn cho vay được hiểu là:

A. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
B. Khoảng thời gian tính từ khi hết thời hạn ân hạn đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
C. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
D. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có) theo thoả thuận trong HĐTD.

Câu hỏi 539510:

Một khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại Phòng giao dịch số 1 của chi nhánh A thuộc NHX Việt Nam số tiền 10 tỷ đồng, có nhu cầu cầm cố để vay cũng tại phòng giao dịch đó số tiền 8 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng ra quyết định:

A. Thẩm định khách hàng rồi mới ra quyết định.
B. Không cho vay.
C. Cho vay ngay mà không cần thẩm định.
D. Chuyển hồ sơ khách hàng sang phòng nguồn vốn để phòng nguồn vốn cho vay.

Câu hỏi 539509:

Mục đích của tín dụng trung và dài hạn là:

A. Cho vay thời vụ
B. Cho vay đầu tư dự án, đầu tư tài sản cố định
C. Cho vay đầu tư vào tài sản ngắn hạn và nhu cầu thanh khoản.
D. Cho vay bằng ngoại tệ

Câu hỏi 539508:

Các NHTM phải nghiên cứu đặc điểm của đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn của các doanh nghiệp là để?

A. Để xác định mức lãi suất cho vay hợp lý.
B. Có biện pháp tính toán, xác định thời hạn và mức vay phù hợp, quản lý tiền cho vay đúng mục đích.
C. Để tiến hành thu nợ gốc và lãi đúng hạn.
D. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.

Câu hỏi 730990:

Ông Thanh dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại NHTMCP Y số tiền 50 triệu đồng. Lãi suất Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7,2%/ năm. Bạn hãy cho biết ông Thanh sẽ nhận được số tiền cả gốc và lãi là bao nhiêu, nếu Ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn.

A. 50.539.333 đồng
B. 50.900.000 đồng
C. 50.540.246 đồng
D. 50.500.000 đồng

Câu hỏi 730989:

Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?

A. Không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
B. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, từ đó ngân hàng thương mại khỏi phải lo sợ thiếu vốn.
C. Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.
D. Nghiệp vụ huy động vốn giúp khách hàng tiếp cận nhiều hơn với dịch vụ ngân hàng.

Câu hỏi 730988:

Nội dung nào sau đây thuộc về đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại:

A. Tài nguyên trong lĩnh vực ngân hàng chính là tài nguyên về nhân sự.
B. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài là nguồn vốn chủ yếu trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
C. Việc đạt được năng suất chất lượng dịch vụ là sự đảm bảo lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng.
D. Công tác quản trị kinh doanh của ngân hàng phải gắn liền với môi trường kinh doanh

Câu hỏi 730987:

Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:

Tổng vốn đầu tư:  6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:

A. 3000 triệu
B. 3500 triệu
C. 3300 triệu
D. 3100 triệu

Câu hỏi 730986:

Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:

Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 600 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 100 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Hạn mức cho vay của NH là:

A. 3 năm
B. 2,5 năm
C. 2 năm
D. 3,5 năm

Câu hỏi 730985:

Cho tỷ giá:

USD/VND = 15.990 – 15.992

EUR/VND = 19.393 – 19.491

Tính tỷ giá: EUR/ USD?

A. 1,2128 – 1,2188
B. 0,8204 – 0,8246
C. 0,8205 – 0,8245
D. 1,21267 – 1,21895

Câu hỏi 730984:

Ngày 04/01 công ty B mua một hợp đồng tương lai trị giá 125.000 EUR với tỷ giá thỏa thuận là 1,2185 USD/EUR. Giả sử rằng phòng giao hoán yêu cầu các công ty tham gia phải duy trì một mức ký quỹ lần đầu 1.755 USD và duy trì ở mức tối thiểu 1.300 USD. Đến cuối ngày 07/01, tỷ giá trên thị trường EUR/USD = 1,2180. Xác định số dư trên tài khoản ký quỹ, biết rằng công ty không nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ?

A. 1.678,84 USD
B. 1.678,88 USD
C. 1.817,5 USD
D. 1.692,5 USD

Câu hỏi 730983:

Công ty A và B cùng tại Việt Nam, ký kết hợp đồng mua bán với tổng trị giá hợp đồng 2 tỷ đồng, trong đó Công ty A bán cho Công ty B một lô hàng theo thỏa thuận và công ty B thanh toán sau khi nhận hàng. Giả sử bạn là nhân viên Công ty A, bạn chọn phương thức thanh toán qua ngân hàng nào là có lợi cho Công ty mình?

A. Nhờ thu kèm chứng từ
B. Ủy nhiệm chi
C. Ủy nhiệm thu
D. Chuyển tiền trả trước

Câu hỏi 730982:

Thư tín dụng L/C là một bản cam kết trả tiền do:

A. NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người nhập khẩu (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
B. NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người xuất khẩu (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người nhập khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
C. NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người xuất khẩu (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
D. Khách hàng phát hành mở theo chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.

Câu hỏi 730981:

Trong phương thức thanh toán nhờ thu D/A:

A. Chứng từ được giao cho người mua khi người mua thanh toán tiền.
B. Chứng từ được giao cho người mua khi ngân hàng thu hộ ký bảo lãnh hối phiếu.
C. Chứng từ được giao cho người mua khi ngân hàng thu hộ ký chấp nhận hối phiếu.
D. Chứng từ được giao cho người mua khi người mua ký chấp nhận hối phiếu.
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.