Cơ cấu của quy phạm bảo vệ:
A. Phạm vi và hệ thuộc
B. Giả định và chế tài
C. Giả định, quy định và chế tài
D. Giả định, quy định và biện pháp bảo đảm thực hiện pháp luật
Quan hệ pháp luật là:
A. Quan hệ giữa nhà nước và công dân.
B. Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước.
C. Quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.
D. Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước và các cá nhân.
Sự kiện pháp lý bao gồm:
A. Các hành vi pháp lý và sự biến pháp lý.
B. Các hành vi thực tế do các chủ thể pháp luật trực tiếp thực hiện.
C. Các sự kiện, hiện tượng xảy ra trong thực tế.
D. Các hành vi và sự kiện thực tế.
Nội dung thể hiện tính ý chí của quan hệ pháp luật:
A. Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của nhà nước.
B. Quan hệ pháp luật vừa thể hiện ý chí của nhà nước vừa thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó.
C. Quan hệ pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền.
D. Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó.
Nội dung không thuộc điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân:
A. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
B. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật nhất định một cách độc lập.
C. Hoạt động theo những lĩnh vực, ngành nghề do nhà nước chỉ định.
D. Được thành lập một cách hợp pháp và có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
Điểm giống nhau giữa hành vi pháp lý và sự biến pháp lý:
A. Có ý nghĩa pháp lý.
B. Không có ý nghĩa pháp lý.
C. Có dấu hiệu ý chí.
D. Không có dấu hiệu ý chí.
Chủ thể của quan hệ pháp luật:
A. Là tổ chức hoặc cá nhân bất kỳ trong xã hội.
B. Chỉ gồm các cơ quan nhà nước.
C. Là tổ chức hoặc cá nhân có đủ những điều kiện do pháp luật quy định.
D. Chỉ gồm các cá nhân nhất định.
Điểm khác biệt của quy phạm pháp luật so với các loại quy phạm xã hội khác:
A. Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con
người.
B. Quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống cho đến khi nó bị sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ
C. Quy phạm pháp luật luôn thể hiện ý chí của nhà nước.
D. Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng xử sự cho mọi người trong xã hội.
Căn cứ vào nội dung và vai trò của quy phạm pháp luật thì có thể chia quy phạm pháp luật thành:
A. Quy phạm điều chỉnh, quy phạm bảo vệ, quy phạm định nghĩa, quy phạm xung đột.
B. Quy phạm pháp luật hiến pháp, quy phạm pháp luật dân sự
C. Quy phạm dứt khoát, quy phạm tùy nghi và quy phạm hướng dẫn.
D. Quy phạm cho phép, quy phạm bắt buộc và quy phạm cấm đoán.
Chủ thể của quan hệ pháp luật là tổ chức:
A. Chỉ có các tổ chức kinh tế.
B. Gồm các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp.
C. Chỉ có các đảng, tổ chức xã hội
D. Phải là cơ quan nhà nước.
Nội dung của quy phạm pháp luật điều chỉnh:
A. Không trực tiếp điều chỉnh các quan hệ xã hội mà có nhiệm vụ bảo vệ các quan hệ đó khỏi hành vi vi phạm pháp luật
B. Nêu ra quy tắc xử sự để hướng dẫn xử sự cho mọi người khi tham gia những quan hệ xã hội nhất định.
C. Nêu lên văn bản quy phạm pháp luật nào hoặc pháp luật của nước nào sẽ được lựa chọn để áp dụng
D. Nêu biện pháp tác động của nhà nước đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ những nghĩa vụ pháp lý
Năng lực pháp luật của chủ thể:
A. Luôn phụ thuộc vào điều kiện nhận thức của cá nhân.
B. Chỉ phát sinh khi cá nhân đạt đến một độ tuổi nhất định.
C. Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của chính mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
D. Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong quan hệ pháp luật.
Hành vi có điểm gì khác biệt so với sự biến?
A. Hành vi phụ thuộc vào ý chí của con người.
B. Hành vi không có ý nghĩa pháp lý.
C. Hành vi có ý nghĩa pháp lý.
D. Hành vi không có dấu hiệu ý chí.
Một căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật là:
A. Nội dung.
B. Các yếu tố cấu thành.
C. Sự kiện pháp lý
D. Khách thể.
Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam được phân biệt với nhau bởi?
A. Cấu trúc của quy phạm pháp luật trong ngành luật đó.
B. Hệ thống văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật của ngành luật đó.
C. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.
D. Phạm vi tác động của ngành luật.
Năng lực hành vi pháp luật của chủ thể:
A. Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong quan hệ pháp luật.
B. Luôn phát sinh từ khi cá nhân sinh ra.
C. Là năng lực mà cá nhân nào cũng có.
D. Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng hành vi của chính mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
Hành vi pháp lý có điểm gì khác biệt so với sự biến pháp lý?
A. Phụ thuộc vào ý chí của con người
B. Có ý nghĩa pháp lý.
C. Không có dấu hiệu ý chí.
D. Không có ý nghĩa pháp lý.
Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên trong quan hệ pháp luật thuộc bộ phận nào trong cấu thành của quan hệ pháp luật?
A. Mặt chủ quan
B. Khách thể
C. Nội dung
D. Chủ thể
Pháp nhân phi thương mại không là chủ thể trong quan hệ pháp luật nào?
A. Quan hệ pháp luật lao động.
B. Quan hệ pháp luật dân sự
C. Quan hệ pháp luật tài chính.
D. Quan hệ pháp luật hình sự
Cơ cấu của quy phạm pháp luật:
A. Bao gồm ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài.
B. Bao gồm các bộ phận khác nhau tùy theo từng loại quy phạm.
C. Bao gồm ba bộ phận là giả định, quy định và biện pháp tác động của nhà nước.
D. Bao gồm ba bộ phận là: quy phạm điều chỉnh, quy phạm bảo vệ và quy phạm xung đột.