Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một ngân hàng thương mại được coi là an toàn khi đạt ở mức?
Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?
A. Cả 3 phương án đều đúng
B. Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro.
C. Có lợi thế và lợi ích theo quy mô.
D. Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.
Kênh phát hành tiền quan trọng nhất cà phù hợp với cơ chế phát hành tiền hiện đại của Ngân hàng trung ương là:
A. Phát hành qua nghiệp vụ thị trường mở
B. Cho ngân sách nhà nước vay
C. Phát hành thông qua thị trường vàng và ngoại tệ
D. Cho vay các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng
Chọn đáp án chính xác, đầy đủ nhất
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
A. Là một công cụ để Ngân hàng trung ương kiểm soát chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
B. Là tỷ lệ số tiền mà ngân hàng thương mại phải duy trì bắt buộc tại ngân hàng mình mà không được phép cho vay trên tổng số tiền ngân hàng huy động được
C. Là một công cụ để Ngân hàng trung ương kiểm soát chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, là tỷ lệ số tiền mà ngân hàng thương mại phải gửi và duy trì tại ngân hàng trung ương trên tổng số tiền mà ngân hàng huy động được
D. Là tỷ lệ số tiền mà ngân hàng thương mại phải gửi và duy trì tại ngân hàng trung ương trên tổng số tiền mà ngân hàng huy động được
Chiết khấu thương phiếu có thể được hiểu là?
A. Một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị thương phiếu với thời hạn đến ngày đáo hạn của thương phiếu đó.
B. Ngân hàng cho vay căn cứ vào giá trị của thương phiếu được khách hàng cầm cố tại ngân hàng và ngân hàng không tính lãi.
C. Mua đứt thương phiếu đó hay một bộ giấy tờ có giá nào đó với lãi suất chiết khấu.
D. Ngân hàng cho vay có cơ sở bảo đảm và căn cứ vào giá trị thương phiếu, với lãi suất là lãi suất chiết khấu trên thị trường.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thơng mại nhất thiết phải ?
A. Bằng 10 % Nguồn vốn huy động.
B. Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ.
C. Bằng 10 % Nguồn vốn.
D. Bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn.
Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải?
A. Cho vay càng ít càng tốt.
B. Cho vay càng nhiều càng tốt.
C. Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp.
D. Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 10.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
Vai trò của tín dụng?
A. Góp phần thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa phát triển.
B. Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định kinh tế xã hội.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Lãi suất thực sự có nghĩa là?
A. Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
B. Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
C. Lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR, …
D. Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000 USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
A.

B.

Nhận định nào sau đây sai ?
A. Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa công ty cho thuê tài chính (công ty tài chính), với doanh nghiệp, cá nhân… dưới hình thức cho thuê tài sản.
B. Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
C. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các chủ thể kinh tế khác.
D. Tín dụng tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình.
Ký chấp nhận Hối phiếu là hình thức tín dụng do?
A. Ngân hàng cấp cho người xuất nhập khẩu.
B. Ngân hàng cấp cho người vận tải
C. Ngân hàng cấp cho người xuất khẩu
D. Ngân hàng cấp cho người nhập khẩu
Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào?
A. Tất cả các phương án đều đúng.
B. Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên.
C. Mức độ rủi ro của món vay.
D. Thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau.
Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?
A. Chi trả nợ
B. Chi viện trợ
C. Cho cho vay chính sách
D. Chi thể dục thể thao
Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
A. Có thể tăng.
B. Không thay đổi.
C. Có thể giảm.
D. Chắc chắn tăng.
Các cơ quan quản lý Nhà nớc cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số loại tài sản có nào đó nhằm mục đích?
A. Để hạn chế sự thâm nhập quá sâu của các ngân hàng vào các doanh nghiệp.
B. Để các ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống.
C. Để giảm áp lực cạnh tranh giữa các trung gian tài chính trong một địa bàn.
D. Để tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế và sự an toàn, hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân các ngân hàng này.
Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn?
A. Có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết.
B. Có giá trị trên 5.000.000 VND và đợc rất nhiều người ưa thích.
C. Có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưa thích.
D. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn và có giá trị từ 200.000 VND.
Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất?
A. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng.
B. Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ.
C. Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại.
D. Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới.