Nội dung của phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng trong đánh giá thực hiện công việc là:
A. Ghi những nội dung quan trọng và cơ bản quyết định thực hiện công việc
B. Ghi tất cả những khuyết điểm xảy ra
C. Ghi tất cả những gì người lao động làm
D. Ghi tất cả những gì người cán bộ quản lý nhìn thấy
Trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trước hết thuộc về:
A. Các chuyên gia quản trị nhân lực
B. Phòng quản trị nhân lực
C. Những người quản lý và lãnh đạo các cấp các bộ phận trong tổ chức
D. Các phòng ban quản lý khác
Nội dung chủ yếu của Quản trị nhân lực thuộc vào các nhóm chức năng:
A. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
B. Duy trì nguồn nhân lực
C. Thu hút (hình thành) nguồn nhân lực
D. Tất cả các phương án đều đúng
Đây là cơ sở dữ liệu để dự báo khả năng sẵn có về nhân lực là:
A. Hệ thống thông tin nhân lực được cập nhật thường xuyên
B. Hồ sơ nhân viên
C. Thông tin về năng suất thực hiện công việc
D. Thông tin về đề bạt, thăng chức
Phân tích công việc là:
A. Là quá trình đánh gia công việc của một cá nhân trong doanh nghiệp
B. Là xác định các kiến thức để thực hiện công việc.
C. Là giới thiệu các nhiệm vụ và trách nhiệm của một cá nhân trong doanh nghiệp
D. Là quá trình thu thập và tổ chức một cách hệ thống các thông tin có liên quan tới công việc
Thiết kế lại công việc:
A. Xác định trình độ và các khả năng của người lao động
B. Thể hiện độ phức tạp của công việc
C. Giúp nhận dạng rõ hơn về công việc
D. Cái gì mà người đảm nhận phải làm
Để thu thập thông tin cho phân tích công việc sử dụng nhiều vận động cơ chân, tay trong phân xưởng sản xuất thì phương pháp thu thập thông tin tốt nhất là:
A. Sử dụng bảng hỏi
B. Nhật ký công tác
C. Phỏng vấn
D. Quan sát
Làm giàu công việc là:
A. Giao cho người lao động nhiều nhiệm vụ tương tự hơn
B. Bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi hơn
C. Làm cho công việc của người lao động thêm ý nghĩa và tăng trách nhiệm
D. Cấu trúc lại công việc để cải thiện hiệu quả làm việc và sự thỏa mãn của người lao động
Kế hoạch nhân lực là cơ sở để:
A. Tuyển dụng nhân lực
B. Phân tích công việc
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Trả công lao động
Hoạt động quản trị nhân lực nên áp dụng đầu tiên cho các doanh nghiệp ứng phó với tình trạng thiếu lao động tạm thời là:
A. Hợp đồng phụ
B. Sử dụng lao động thời vụ
C. Làm thêm giờ
D. Tuyển mới
Trong công thức tính số lượng công nhân làm theo lương thời gian
CNthg = Ntv x Sphv x C x K
Hãy chọn nội dung kinh tế của ký hiệu K phù hợp:
A. Hệ số ngày làm việc bình quân kỳ kế hoạch
B. Hệ số giờ làm việc bình quân kỳ kế hoạch
C. Hệ số người làm việc bình quân kỳ kế hoạch
D. Hệ số giữa thời gian làm việc của doanh nghiệp và thời gian làm việc theo chế độ của công nhân
Trong công thức tính số lượng công nhân làm theo lương thời gian.
CNthg = Ntv x Sphv x C x K
Hãy chọn nội dung kinh tế của ký hiệu C phù hợp:
A. Số ca làm việc bình quân kỳ kế hoạch
B. Số ngày làm việc bình quân kỳ kế hoạch
C. Số giờ làm việc bình quân kỳ kế hoạch
D. Số người làm việc bình quân kỳ kế hoạch
Công thức tính số lượng công nhân làm lương sản phẩm:

Chọn nội dung kinh tế của ký hiệu Ti phù hợp:
A. Thời gian theo lịch của công nhân i
B. Tiêu chuẩn hao phí lao động của sản phẩm i
C. Quĩ thời gian làm việc của nhóm công nhân làm lương sản phẩm
D. Quĩ thời gian làm việc của công nhân i
Giải pháp khả thi nhất cho các doanh nghiệp ứng phó với tình trạng thiếu lao động tạm thời là:
A. Làm thêm giờ
B. Tuyển mới
C. Sử dụng lao động thời vụ
D. Hợp đồng phụ
Một doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất 130% với 200 lao động, tăng 10 lao động so với kỳ kế hoạch. Hãy chọn số lượng thừa (thiếu) tương đối lao động:
A. Thừa 47
B. Thiếu 47
C. Thiếu 37
D. Thừa 37
Một phân xưởng dệt có 800 máy sợi mức thời gian bảo dưỡng mỗi máy là 0,2 giờ phân xưởng làm theo chế độ 3 ca, hệ số k = 1,1. Số công nhân phục vụ cần có là:
A. 106 người
B. 76 người
C. 66 người
D. 56 người
Kết quả lập kế hoạch nhân lực không là cơ sở để:
A. Tuyển mộ
B. Ký thỏa ước lao động
C. Trả lương
D. Đào tạo nhân lực
Công thức tính số lượng công nhân làm lương sản phẩm:

Chọn nội dung kinh tế của ký hiệu Km phù hợp:
A. Hệ số tăng giảm lao động
B. Hệ số hoàn thành kế hoạch giá trị tổng sản lượng
C. Hệ số hoàn thành mức lao động
D. Hệ số hoàn thành kế hoạch năng suất lao động
Đánh giá kết quả thực hiện công việc nên theo các bước sau:
A. Hoạch định nhân sự, đánh giá kết quả công việc, đào tạo
B. Đánh giá kết quả công việc, đưa ra mức lương cạnh tranh phản hồi kết quả đánh giá
C. Xác định kỳ vọng về kết quả công việc, đánh giá kết quả công việc, phản hồi kết quả đánh giá
D. Xác định kỳ vọng về kết quả công việc, đào tạo và phản hồi
Các chỉ tiêu dùng để đánh giá thực hiện công việc gồm:
A. An toàn lao động và vệ sinh phòng bệnh của môi trường lao động
B. Số ngày công và đoàn kết nội bộ.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Số và chất lượng sản phẩm (công việc) thực hiện