Quản lý nguồn nhân lực là:
A. Tìm cách đạt được sự hòa hợp thỏa đáng giữa nhu cầu của một tổ chức và nguồn nhân lực của tổ chức đó
B. Quản lý các nguồn lực con người trong sản xuất
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Quản trị (quản lý) nhân sự
Vai trò của phòng nhân lực đối với các phòng ban khác là:
A. Đề ra chính sách tư vấn, cung cấp dịch vụ, thực hiện các hoạt động về nguồn nhân lực trong toàn công ty
B. Kiểm soát tất cả các hoạt động về nhân lực trong toàn công ty
C. Lãnh đạo và kiểm tra tất cả các hoạt động nhân lực trong toàn công ty
D. Tất cả các phương án đều đúng
Thiết kế công việc là:
A. Giao việc cho người lao động phù hợp với khả năng của họ
B. Xác định các nhiệm vụ và các trách nhiệm cụ thể trong điều kiện hợp lý của doanh nghiệp
C. Tìm kiếm và giao việc cho người lao động
D. Xác định các điều kiện thuận lợi để thực hiện công việc.
Bản mô tả công việc thể hiện nội dung:
A. Nhiệm vụ mà người đảm nhận phải thực hiện
B. Tên gọi của công việc
C. Mã số của công việc
D. Công việc thuộc về bộ phận chức năng nào
Người lao động cần đọc gì để biết yêu cầu của công việc khi thực hiện công việc?
A. Bản mô tả công việc
B. Bản tiêu chuẩn công việc (tiêu chuẩn trình độ chuyên môn)
C. Bản nội quy công việc
D. Qui trình tuyển dụng nhân viên
Một doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất 120% với 200 lao động, tăng 10 lao động so với kỳ kế hoạch. Hãy chọn số lượng thừa (thiếu) tuyệt đối lao động?
A. Thừa 20
B. Thừa 10
C. Thiếu 20
D. Thiếu 10
Có số liệu doanh nghiệp kỳ kế hoạch dự định sản xuất 100.000 sản phẩm A và 50.000 sản phẩm B. Hao phí lao động cho một sản phẩm A là 1 giờ, sản phẩm B là 1.5 giờ. Quỹ thời gian làm việc bình quân/năm/1CN là 1500 giờ. Hệ số hoàn thành mức là 1.2 Lựa chọn số công nhân phù hợp?
A. 98 công nhân
B. 96 công nhân
C. 99 công nhân
D. 97 công nhân
Phương pháp tuyển mộ người đi xin việc phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là:
A. Quảng cáo trên đài phát thanh
B. Quảng cáo trên truyền hình
C. Quảng cáo trên các báo hàng ngày
D. Quảng cáo trên các tạp chí
Phân loại phỏng vấn thường dùng trong tuyển chọn nhân lực:
A. Theo số lượng người tham gia phỏng vấn: có phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn tập thể
B. Theo tính chất phỏng vấn có: Phỏng vấn hành vi; Phỏng vấn căng thẳng
C. Theo số lượng người phỏng vấn, theo hình thức phỏng vấn và theo tính chất phỏng vấn
D. Theo hình thức phỏng vấn có: Phỏng vấn theo mẫu; phỏng vấn không theo mẫu; phỏng vấn kết hợp (có trọng tâm)
Các yếu tố ảnh hưởng tới thắng lợi của tuyển mộ:
A. Uy tín của công ty, quảng cáo và các mối quan hệ xã hội
B. Các điều kiện về thị trường lao động, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác, các xu hướng kinh tế, thái độ của xã hội đối với một số nghề nhất định
C. Các quan hệ với công đoàn, các chính sách nhân sự, bầu không khí tâm lý trong tập thể lao động, chi phí
D. Tất cả các phương án đều đúng
Định hướng là:
A. Định hướng làm việc và hướng dẫn họ làm việc
B. Một chương trình được thiết kế nhằm giúp người lao động mới làm quen với doanh nghiệp và bắt đầu công việc một cách có hiệu suất
C. Hướng dẫn người lao động làm việc
D. Định hướng làm việc
Phương pháp tuyển mộ bên trong:
A. Thành lập cơ sở dữ liệu về kỹ năng
B. Sự giới thiệu của công nhân viên
C. Thông báo về công việc
D. Tất cả các phương án đều đúng
Thực chất của tuyển chọn nhân lực là:
A. Thu hút nhân lực
B. Sàng lọc các ứng cử viên
C. Động viên người lao động
D. Khuyến khích người lao động
Biên chế nội bộ doanh nghiệp bao gồm:
A. Thuyên chuyển, xuống chức
B. Thuyên chuyển, xuống chức, đề bạt ngang, đề bạt thẳng
C. Thôi việc
D. Đề bạt ngang, đề bạt thẳng
Nói về vai trò của tuyển mộ, cách diễn đạt thể hiện đầy đủ nhất vai trò của nó là:
A. Những người xin việc có trình độ lành nghề cao thì thực hiện công việc tốt hơn
B. Người lao động có tay nghề đòi hỏi ít phải đào tạo hơn người không có tay nghề
C. Tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển chọn mà còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của quản trị nhân lực như: đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các mối quan hệ lao động
D. Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quá trình tuyển chọn
Tuyển dụng nhân lực là:
A. Xác định nguồn cung cấp nhân lực và sàng lọc hồ sơ dự tuyển
B. Quá trình tìm kiếm thu hút động viên khuyến khích những cá nhân có đủ tiêu chuẩn thích hợp ở cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham gia dự tuyển vào các chức danh cần người trong doanh nghiệp
C. Tuyển dụng và sử dụng người lao động
D. Những ứng cử viên nào đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn của công việc sẽ được tuyển dụng vào làm việc
Yêu cầu của tuyển chọn nhân lực là:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Gắn với mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp, xuất phát từ kế hoạch về lao động
C. Tuyển được những người phù hợp với yêu cầu của công việc
D. Tuyển được những người có kỷ luật trung thực gắn bó với công việc và doanh nghiệp
Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên có nghĩa là:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động. Ở đây các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng
C. Xác định mục tiêu của doanh nghiệp và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó
D. Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, từ đó giúp họ làm việc tốt hơn
Kích thích lao động có nghĩa là:
A. Sử dụng tiền công, tiền lương như một công cụ để kích thích vật chất
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Sử dụnh hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính
D. Sử dụnh hợp lý các hình thức khuyến khích phi tài chính
Theo học thuyết hai yếu tố của F.Herzberg, đề bạt, thăng tiến thuộc yếu tố:
A. Yếu tố kỳ vọng
B. Yếu tố duy trì
C. Yếu tố quan hệ
D. Yếu tố thúc đẩy