Chỗ làm việc sản xuất (nơi làm việc) là:
A. Một đơn vị sản xuất nhỏ nhất của phân xưởng
B. Một nơi có một hay một số người lao động làm việc
C. Một phần diện tích và không gian sản xuất, mà ở trên đó được trang bị các phương tiện cần thiết để một hay một số người hoàn thành công việc của họ
D. Một nơi diễn ra sự biến đổi các vật liệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra
Tổ chức lao động là:
A. Thể hiện trình độ của thực hiện công việc.
B. Sự kết hợp người lao động với các yếu tố của sản xuất.
C. Tổng hợp các hình thức, các phương pháp cụ thể để kết hợp con người với các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm.
D. Thực hiện quá trình lao động sản xuất.
Yêu cầu của phỏng vấn tuyển chọn là:
A. Không tỏ ra thân thiện, dễ gần trong quá trình phỏng vấn
B. Tránh thiên kiến, định kiến
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Nói rõ quan điểm của mình về ứng viên
Để đánh giá các thông tin về nhân sự phải dựa vào:
A. Thu hút nhiều thông tin ở nhiều lĩnh vực và độ tin cậy cao với nhiều phương pháp khác nhau.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Hoạt động và hành vi quá khứ của người dự tuyển để dự đoán các hành vi trong tương lai, cũng như những người dự tuyển vào bất cứ vị trí nào sẽ được lựa chọn trên cơ sở duy nhất đó là sự thỏa mãn các tiêu chuẩn thuê mướn và tiêu chuẩn công việc
D. Bù đắp vào chỗ thiếu hụt trước tiên, sau mới đến các nhu cầu khác
Chu kỳ đánh giá thực hiện công việc trong thực tế thường là:
A. Một tháng một lần
B. Một năm một lần
C. Một tuần một lần
D. Kết thúc công việc
Phỏng vấn trong ĐGTHCV không có tác dụng cung cấp thông tin cho việc:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Nắm bắt tam tư nguyện vọng của người lao động
C. Cải thiện điều kiện lao động
D. Hoàn thiện sự thực hiện công việc của người lao động
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc áp dụng cho đánh giá thực hiện công việc là loại nào?
A. Tiêu chuẩn thống nhất quốc tế
B. Tiêu chuẩn của các đơn vị bạn
C. Tiêu chuẩn do nhóm đặt ra
D. Tiêu chuẩn của ngành hoặc doanh nghiệp ban hành
Tổ chức đánh giá thực hiện công việc bao gồm những nội dung nào sau đây:
A. Lựa chọn phương pháp đánh giá và người đánh giá
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Phỏng vấn đánh giá
D. Lựa chọn chu kỳ đánh giá và đào tạo người đánh giá
Mục đích của ĐGTHCV là:
A. Cung cấp những thông tin phản hồi để người lao động khắc phục những sai sót, nâng cao khả năng thực hiện công việc
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Làm cơ sở cho việc trả lương theo số lượng và chất lượng công việc
D. Phát hiện những tài năng và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo phát triển nhân lực
Nội dung đánh giá thực hiện công việc gồm:
A. Đánh giá tính hợp lý của các chỉ tiêu lao động và các quy định về lao động
B. Đánh giá chấp hành quy định của tổ chức
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Đánh giá thành tích cá nhân
Việc đánh giá thực hiện công việc của người lao động không nhằm vào mục đích:
A. Tạo tin đồn trong tổ chức
B. Tạo động lực làm việc
C. Xác định mức lương, thưởng
D. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào thuộc về đánh giá thực hiện công việc:
A. Giám đốc dự án thảo luận với một thành viên về tiến độ thực hiện công việc
B. Tổ trưởng chấm công cho các thành viên trong tổ
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Quản đốc ghi nhận sự việc một người thợ bảo trì đã làm việc suốt đêm để khắc phục sự cố về máy
Các chỉ tiêu dùng để đánh giá thực hiện công việc gồm:
A. An toàn lao động và vệ sinh phòng bệnh của môi trường lao động
B. Số ngày công và đoàn kết nội bộ.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Số và chất lượng sản phẩm (công việc) thực hiện
Đánh giá kết quả thực hiện công việc nên theo các bước sau:
A. Hoạch định nhân sự, đánh giá kết quả công việc, đào tạo
B. Đánh giá kết quả công việc, đưa ra mức lương cạnh tranh phản hồi kết quả đánh giá
C. Xác định kỳ vọng về kết quả công việc, đánh giá kết quả công việc, phản hồi kết quả đánh giá
D. Xác định kỳ vọng về kết quả công việc, đào tạo và phản hồi
Công thức tính số lượng công nhân làm lương sản phẩm:

Chọn nội dung kinh tế của ký hiệu Km phù hợp:
A. Hệ số tăng giảm lao động
B. Hệ số hoàn thành kế hoạch giá trị tổng sản lượng
C. Hệ số hoàn thành mức lao động
D. Hệ số hoàn thành kế hoạch năng suất lao động
Kết quả lập kế hoạch nhân lực không là cơ sở để:
A. Tuyển mộ
B. Ký thỏa ước lao động
C. Trả lương
D. Đào tạo nhân lực
Một phân xưởng dệt có 800 máy sợi mức thời gian bảo dưỡng mỗi máy là 0,2 giờ phân xưởng làm theo chế độ 3 ca, hệ số k = 1,1. Số công nhân phục vụ cần có là:
A. 106 người
B. 76 người
C. 66 người
D. 56 người
Một doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất 130% với 200 lao động, tăng 10 lao động so với kỳ kế hoạch. Hãy chọn số lượng thừa (thiếu) tương đối lao động:
A. Thừa 47
B. Thiếu 47
C. Thiếu 37
D. Thừa 37
Giải pháp khả thi nhất cho các doanh nghiệp ứng phó với tình trạng thiếu lao động tạm thời là:
A. Làm thêm giờ
B. Tuyển mới
C. Sử dụng lao động thời vụ
D. Hợp đồng phụ
Công thức tính số lượng công nhân làm lương sản phẩm:

Chọn nội dung kinh tế của ký hiệu Ti phù hợp:
A. Thời gian theo lịch của công nhân i
B. Tiêu chuẩn hao phí lao động của sản phẩm i
C. Quĩ thời gian làm việc của nhóm công nhân làm lương sản phẩm
D. Quĩ thời gian làm việc của công nhân i