Quản lý nguồn nhân lực là:
A. Tìm cách đạt được sự hòa hợp thỏa đáng giữa nhu cầu của một tổ chức và nguồn nhân lực của tổ chức đó
B. Quản lý các nguồn lực con người trong sản xuất
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Quản trị (quản lý) nhân sự
Khi hoạch định chính sách quản lý con người cần quan tâm:
A. Thấy rõ được mối quan hệ tác động giữa kỹ thuật, kinh tế pháp luật, xã hội khi giải quyết các vấn đề liên quan đến con người; Quản lý con người một cách văn minh, nhân đạo, làm cho con người ngày càng có hạnh phúc trong lao động và trong cuộc sống.
B. Quan tâm đến những nhu cầu vật chất, tinh thần đặc biệt là những nhu cầu về tâm lý, xã hội của con người; Làm cho con người càng có giá trị trong xã hội.
C. Tôn trọng quý mến người lao động; Tạo ra những điều kiện để con người lam việc có năng suất cao đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Phân tích con người là xem xét:
A. Yếu kém của kết quả thực hiện công việc
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Sự sẵn sàng của người lao động đối với hoạt động đào tạo
D. Ai là đối tượng cần phải được đào tạo
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo:
A. Các bài giảng, hội nghị hội thảo, đào tạo từ xa
B. Tổ chức các lớp cạnh tranh doanh nghiệp; cử đi học trường lớp chính quy
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính, phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi; kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
Nếu vì hợp tính với một nhân viên mà cán bộ quản lý đánh giá tốt về nhân viên này trong công việc thì đó là lỗi (sai lầm)... trong đánh giá:
A. Thiên kiến
B. Trung bình chủ nghĩa
C. Thái quá
D. Định kiến
Đánh giá thực hiện công việc là:
A. Đánh giá thành tích của các cá nhân
B. Đánh giá thành tích của tổ chức
C. Hệ thống xem xét và đánh giá có định kỳ thực hiện công việc của cá nhân
D. Đánh giá thành tích của nhóm
Các dạng mức lao động chủ yếu là:
A. Mức sản lượng, mức thời gian phục vụ, mức suất máy/ca
B. Mức sản lượng, mức phục vụ, mức số lượng người phục vụ, mức quản lý
C. Mức thời gian, mức sản lượng, mức năng suất máy/ca, mức thời gian phục vụ
D. Mức thời gian, mức sản lượng, mức phục vụ, mức số người làm việc
Hợp tác lao động là:
A. Tạo ra các điều kiện tốt cho các cá nhân và các tập thể người lao động đạt được một mục đích chung
B. Phục vụ các hoạt động của mỗi cá nhân và các tập thể người lao động
C. Một quá trình giúp các cá nhân và các tập thể làm việc tốt.
D. Phối hợp các hoạt động của nhiều cá nhân và tập thể người lao động để đạt được một mục đích chung
Phỏng vấn theo mẫu là gì?
A. Theo mẫu do phòng quản trị nhân lực soạn thảo, giám đốc công ty đã duyệt
B. Theo bản in sẵn đưa cho ứng cử viên điền vào
C. Dựa vào các câu hỏi đã soạn sẵn và áp dụng cho mọi ứng cử viên
D. Tất cả các phương án đều đúng
Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ tức là:
A. Loại trừ các trở ngại cho thực hiện công việc của người lao động
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Tuyển chọn và bố trí người phù hợp để thực hiện công việc
D. Cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc
Bậc nhu cầu đứng trước bậc “nhu cầu tự hoàn thiện” trong học thuyết nhu cầu của Maslow là:
A. Nhu cầu an toàn
B. Nhu cầu sinh lí
C. Nhu cầu được tôn trọng
D. Nhu cầu tự hoàn thiện
Thông tin phản hồi trong ĐGTHCV nghĩa là:
A. Báo cáo của người lao động về tình hình thực hiện công việc
B. Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện công việc đã qua và tiềm năng, biện pháp để hoàn thành công việc trong tương lai của người lao động; Báo cáo của người lao động về tình hình thực hiện công việc
C. Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện công việc đã qua và tiềm năng, biện pháp để hoàn thành công việc trong tương lai của người lao động
D. Khen thưởng kịp thời - xử phạt công minh
Kết quả đánh giá thực hiện công việc được dùng làm:
A. Căn cứ sắp xếp lại hoạt động của tổ chức
B. Căn cứ hoàn thiện bộ máy quản lý tổ chức
C. Căn cứ cho quản lý nguồn nhân lực
D. Căn cứ giảm giá thành sản phẩm
Nội dung của phỏng vấn đánh giá là:
A. Hỏi người lao động có đồng ý hay không kết quả đánh giá thực hiện công việc
B. Đo lường phản ứng của người lao động đối với đánh giá thực hiện công việc
C. Hỏi nhận xét của người lao động về đánh giá thực hiện công việc
D. Gặp gỡ và trao đổi với người lao động về kết quả đánh giá thực hiện công việc
Phương pháp phân phối bắt buộc trong đánh giá thực hiện công việc là:
A. Bắt buộc phân loại lao động theo tỷ lệ các loại lao động đã quy định sẵn.
B. Bắt buộc nhà quản lý nhân loại lao động theo quy định.
C. Bắt buộc các cá nhân phải tự phân loại lao động của mình
D. Bắt buộc cá nhân ở một loại lao động đã được phân loại.
Nội dung đánh giá thực hiện công việc không bao gồm:
A. Đánh giá thành tích cá nhân
B. Đánh giá kiểm soát nội bộ
C. Đánh giá tính hợp lý của các chỉ tiêu lao động và các quy định về lao động
D. Đánh giá chấp hành quy định của tổ chức
Một doanh nghiệp có 60% công việc làm trong điều kiện bình thường (8 giờ/ca): 30% công việc trong điều kiện độc hại (6 giờ/ca) và 10% công việc trong điều kiện rất nặng nhọc (4 giờ/ca). Hãy chọn đáp án đúng số giờ thực tế bình quân trong ca kỳ kế hoạch?
A. 7 giờ
B. 6 giờ
C. 8 giờ
D. 5 giờ
Công thức tính số lượng công nhân làm lương sản phẩm

Chọn nội dung kinh tế của ký hiệu Tn phù hợp:
A. Quỹ thời gian làm việc của một lao động
B. Thời gian theo lịch
C. Quỹ thời gian làm việc bình quân của một lao động
D. Quỹ thời gian làm việc của một số người lao động
Cơ sở để dự báo khả năng sẵn có về nhân lực là:
A. Hồ sơ nhân viên
B. Thông tin về thăng chức
C. Hệ thống thông tin nhân lực được cập nhật thường xuyên
D. Thông tin, đánh giá thực hiện công việc
Căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực không bao gồm:
A. Tỉ lệ nghỉ việc thực tế của người lao động trong đơn vị
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Khối lượng công việc dự tính phải thực hiện
D. Các chính sách về lao động của Nhà nước