Tiền tệ và thanh toán quốc tế - HM65 (60)

Câu hỏi 100512:

Về mặt nguyên tắc, hợp đồng du lịch quốc tế sẽ được ký kết giữa những đối tác trong trường hợp nào?

A. Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch ký hợp đồng với các nhà cung ứng du lịch Việt Nam (khách sạn, nhà hàng, đơn vị vận chuyển,…)
B. Công ty lữ hành Việt Nam xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành gửi khách ở nước ngoài
C. Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành nhận khách tại Việt Nam
D. Công ty lữ hành Việt Nam xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành gửi khách ở nước ngoài; Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành nhận khách tại Việt Nam; Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch ký hợp đồng với các nhà cung ứng du lịch Việt Nam (khách sạn, nhà hàng, đơn vị vận chuyển,…)

Câu hỏi 100513:

Trong nội dung của Hợp đồng du lịch quốc tế, đâu là những điều kiện quan trọng nhất?

A. Những điều kiện về bảo hiểm y tế, Những điều kiện về khiếu nại và giải quyết những khiếu nại; Những điều kiện về tài chính, Những điều kiện về tiền tệ; Những điều kiện về khiếu nại và giải quyết những khiếu nại, Những điều kiện về xử phạt khi không thực hiện cam kết
B. Những điều kiện về khiếu nại và giải quyết những khiếu nại, Những điều kiện về xử phạt khi không thực hiện cam kết
C. Những điều kiện về bảo hiểm y tế, Những điều kiện về khiếu nại và giải quyết những khiếu nại
D. Những điều kiện về tài chính, Những điều kiện về tiền tệ

Câu hỏi 100514:

Bên mua có thể thanh toán cho bên bán vào những thời gian nào?

A. Sau khi bên bán đã phục vụ xong đoàn khách du lịch do bên mua gửi
B. Sau khi ký hợp đồng và trước khi bên mua gửi khách du lịch sang bên bán; Ngay sau khi ký hợp đồng du lịch quốc tế; Sau khi bên bán đã phục vụ xong đoàn khách du lịch do bên mua gửi
C. Ngay sau khi ký hợp đồng du lịch quốc tế
D. Sau khi ký hợp đồng và trước khi bên mua gửi khách du lịch sang bên bán

Câu hỏi 100515:

Các doanh nghiệp nhận khách hoặc bên bán dịch vụ hay hàng hóa du lịch thường gặp phải những rủi ro nào mà bên mua gây ra?

A. Thông báo chậm hoặc không thông báo về việc thay đổi số lượng (thông thường là giảm số lượng khách trong đoàn) hoặc hủy đoàn.
B. Không cung cấp đầy đủ dịch vụ và hàng hóa cho khách du lịch theo như số lượng đã được ký kết và thỏa thuận trong hợp đồng.
C. Cả 3 phương án trên
D. Không đảm bảo chất lượng của các dịch vụ cung cấp cho khách du lịch theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng du lịch quốc tế.

Câu hỏi 100516:

Trong hợp đồng du lịch quốc tế giữa Việt Nam và Singapore được ký ngày 10/06/2020 có giá trị thanh toán là 100.000 đô la Singapore (SGD), tỷ giá 1USD = 1,39 SGD

Đến ngày 10/06/2021 là thời hạn phải thanh toán, giả sử tỷ giá là 1 USD = 1,43 SGD

Vậy theo thỏa thuận trong hợp đồng thì ngày 10/06/2021, số tiền bên mua cần thanh toán cho bên bán là bao nhiêu?

A. 100.837,23
B. 174,820.14
C. 102.877,69
D. 97,202.79

Câu hỏi 100517:

Điều kiện về thời gian thanh toán trong các hợp đồng du lịch quốc tế thường được quy định theo các cách nào sau đây?

A. Thời gian trả tiền trước; Thời gian trả tiền ngay, thời gian trả tiền sau
B. Thời gian trả tiền sau
C. Thời gian trả tiền trước
D. Thời gian trả tiền ngay

Câu hỏi 100518:

Điều kiện về thời gian trả tiền ngay là gì?

A. Sau khi đoàn du lịch đã sử dụng dịch vụ xong, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mới tiến hành các thủ tục thanh toán. Nếu cách này được áp dụng sẽ gây ra nhiều rủi roc ho doanh nghiệp nhận khách
B. Trả tiền ngay sau khi ký kết hợp đồng (thông thường không xảy ra vì trên thực tế, trong lĩnh vực du lịch luôn luôn có tình trạng biến đổi về số lượng người đi cũng như số lượng dịch vụ du lịch sẽ sử dụng.
C. Trả tiền đồng thời theo từng phần theo giai đoạn khách du lịch được gửi đến bên nhận khách trong hợp đồng du lịch. Hoạt động trả tiền ngay khi khách du lịch bắt đầu thời gian du lịch với bên nhận khách.
D. Sau khi ký hợp đồng, trước khi gửi khách sang đã trả cho bên doanh nghiệp nhận khách hay doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch một phần hay toàn bộ số tiền theo hợp đồng (thường là một phần).

Câu hỏi 100519:

Cho “rổ” tiền tệ với thông số sau:

Hãy tính tỷ lệ (%) biến động của “rổ” tiền tệ này?

A. -8.25%
B. 11,16%
C. 33%
D. 112.55%

Câu hỏi 100520:

Trong hợp đồng du lịch quốc tế, bên doanh nghiệp nhận khách sẽ có thể gây ra rủi ro nào cho doanh nghiệp gửi khách?

A. Không đảm bảo chất lượng của các dịch vụ cung cấp cho khách du lịch theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng du lịch quốc tế.
B. Thông báo chậm hoặc không thông báo về việc thay đổi số lượng (thông thường là giảm số lượng khách trong đoàn) hoặc hủy đoàn.
C. Không trả tiền thanh toán sau khi sử dụng dịch vụ du lịch
D. Không chấp nhận thanh toán các hóa đơn sử dụng dịch vụ du lịch

Câu hỏi 100521:

Đâu không phải là điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng du lịch quốc tế?

A. Do tính chất thời vụ của các hoạt động kinh doanh du lịch cho nên thời hạn của các bản hợp đồng du lịch quốc tế cũng thường diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn nhất định
B. Trong cơ chế kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt về thị trường dễ dẫn đến sự khó khăn nhất định trong việc lựa chọn thị trường và đối tác kinh doanh
C. Khi ký kết các hợp đồng du lịch quốc tế, những hãng du lịch lớn (chiếm thị phần cao trong thị trường và vị trí quan trọng trên thị trường du lịch quốc tế) thường có tiếng nói và ý nghĩa quyết định trong việc thỏa thuận các điều kiện của hợp đồng
D. Hai bên khi ký kết hợp đồng du lịch quốc tế cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về đối tượng khách sẽ đi du lịch và đối tượng khách gửi

Câu hỏi 100522:

Các cơ sở để xác định Tỷ giá hối đoái là?

A. Chế độ bản vị vàng
B. Chế độ bản vị vàng; Hệ thống tỷ giá Bretton woods; Cơ chế tiền tệ hiện nay
C. Cơ chế tiền tệ hiện nay
D. Hệ thống tỷ giá Bretton woods

Câu hỏi 100523:

Tỷ giá điện hối và Tỷ giá thư hối là hai loại Tỷ giá hối đoái được phân loại căn cứ vào điều gì?

A. Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế
B. Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối
C. Căn cứ vào thời điểm giao dịch quốc tế
D. Căn cứ vào phương tiện chuyển đổi ngoại hối

Câu hỏi 100524:

Trong ví dụ sau đây, đâu là đồng tiền yết giá và đâu là đồng tiền định giá?

VD: 1 USD = 120 JPY

A. USD và JPY là hai đồng tiền định giá
B. USD là đồng tiền yết giá; JPY là đồng tiền định giá
C. USD là đồng tiền định giá; JPY là đồng tiền yết giá
D. USD và JPY là hai đồng tiền yết giá

Câu hỏi 100525:

Các quốc gia có thể áp dụng các biện pháp nào để giữ ổn định Tỷ giá hối đoái?

A. Áp dụng chính sách triết khấu
B. Áp dụng chính sách điều chỉnh giá trị tiền tệ
C. Lập quỹ dự trữ bình ổn giá; Áp dụng chính sách triết khấu; Áp dụng chính sách điều chỉnh giá trị tiền tệ
D. Lập quỹ dự trữ bình ổn giá

Câu hỏi 100526:

Phá giá tiền tệ và Nâng giá tiền tệ là hai biện pháp thuộc Chính sách quản lý Tỷ giá hối đoái nào của Nhà nước?

A. Chính sách điều chỉnh giá trị tiền tệ
B. Chính sách hối đoái
C. Lập quỹ dự trữ bình ổn giá
D. Chính sách chiết khấu

Câu hỏi 100527:

Cách đọc tỷ giá sau EUR/USD = 1.3125 như thế nào là đúng?

A. Euro, đô la Mỹ bằng một phẩy ba nghìn một trăm hai mươi lăm
B. Euro, đô la Mỹ bằng một phẩy ba mươi mốt số hai mươi lăm điểm.
C. Đô la Mỹ trên Euro là một phẩy ba nghìn một trăm hai mươi lăm
D. Đô la Mỹ trên Euro là một phẩy ba mươi mốt số hai mươi lăm điểm

Câu hỏi 100528:

Để giữ ổn định tỷ giá hối đoái, đâu không phải là cơ chế quản lý mà các quốc gia đang áp dụng?

A. Cơ chế thả nổi toàn bộ
B. Cơ chế ổn định
C. Cơ chế thắt chặt toàn bộ
D. Cơ chế không thả nổi toàn bộ

Câu hỏi 100529:

Theo danh mục mã chữ chính của ISO, đồng tiền Đô la Singapore có kí hiệu là gì?

A. GBP
B. AUD
C. SGD
D. JPY

Câu hỏi 100530:

Tỷ giá mua vào và bán ra của một đồng tiền ngoại tệ thường có độ chênh lệch khoảng bao nhiêu điểm?

A. 5 – 20 điểm
B. 30 điểm
C. 10 – 40 điểm
D. 50 điểm

Câu hỏi 100531:

Phân loại Tỷ giá hối đoái căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng có những loại tỷ giá hối đoái nào?

A. Tỷ giá tiền mặt và Tỷ giá chuyển khoản
B. Tỷ giá mua và Tỷ giá bán
C. Tỷ giá mở cửa và Tỷ giá đóng cửa
D. Tỷ giá điện hối và Tỷ giá thư hối
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.