Địa điểm thanh toán trong hợp đồng du lịch quốc tế Không thể là tại những nước nào?
A. Nước thứ ba làm trung gian
B. Nước của bên gửi khách; Nước của bên nhận khách; Nước thứ ba làm trung gian
C. Nước của bên gửi khách
D. Nước của bên nhận khách
Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tiền tệ là gì?
A. Đảm bảo bằng “rổ”tiền tệ
B. Đảm bảo bằng vàng
C. Đảm bảo bằng ngoại hối
D. Đảm bảo bằng vàng; Đảm bảo bằng ngoại hối; Đảm bảo bằng “rổ”tiền tệ
Đâu không phải là những rủi ro về tài chính do bên nhận khách du lịch gây ra?
A. Không thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng
B. Không đảm bảo chất lượng của các dịch vụ cung cấp cho khách du lịch
C. Không cung cấp đủ dịch vụ cho khách du lịch theo số lượng đã thỏa thuận
D. Không cung cấp đủ dịch vụ cho khách du lịch theo số lượng đã thỏa thuận và Không đảm bảo chất lượng của các dịch vụ cung cấp cho khách du lịch
Ví dụ Doanh nghiệp A cung cấp sản phẩm du lịch cho đoàn khách được gửi từ doanh nghiệp B là dịch vụ City tour diễn ra từ 17h – 19h ngày 10/6/2020. Vậy giá trị của sản phẩm du lịch City tour được thể hiện vào thời điểm nào?
A. Trước 17h ngày 10/6/2020
B. Sau 19h ngày 10/6/2020
C. Luôn luôn có giá trị
D. Trong thời gian từ 17h – 19h ngày 10/6/2020
Đâu không phải là điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng du lịch quốc tế?
A. Do tính chất thời vụ của các hoạt động kinh doanh du lịch cho nên thời hạn của các bản hợp đồng du lịch quốc tế cũng thường diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn nhất định
B. Trong cơ chế kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt về thị trường dễ dẫn đến sự khó khăn nhất định trong việc lựa chọn thị trường và đối tác kinh doanh
C. Khi ký kết các hợp đồng du lịch quốc tế, những hãng du lịch lớn (chiếm thị phần cao trong thị trường và vị trí quan trọng trên thị trường du lịch quốc tế) thường có tiếng nói và ý nghĩa quyết định trong việc thỏa thuận các điều kiện của hợp đồng
D. Hai bên khi ký kết hợp đồng du lịch quốc tế cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về đối tượng khách sẽ đi du lịch và đối tượng khách gửi
Trong hợp đồng du lịch quốc tế, bên doanh nghiệp nhận khách sẽ có thể gây ra rủi ro nào cho doanh nghiệp gửi khách?
A. Không đảm bảo chất lượng của các dịch vụ cung cấp cho khách du lịch theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng du lịch quốc tế.
B. Thông báo chậm hoặc không thông báo về việc thay đổi số lượng (thông thường là giảm số lượng khách trong đoàn) hoặc hủy đoàn.
C. Không trả tiền thanh toán sau khi sử dụng dịch vụ du lịch
D. Không chấp nhận thanh toán các hóa đơn sử dụng dịch vụ du lịch
Cho “rổ” tiền tệ với thông số sau:

Hãy tính tỷ lệ (%) biến động của “rổ” tiền tệ này?
A. -8.25%
B. 11,16%
C. 33%
D. 112.55%
Điều kiện về thời gian trả tiền ngay là gì?
A. Sau khi đoàn du lịch đã sử dụng dịch vụ xong, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mới tiến hành các thủ tục thanh toán. Nếu cách này được áp dụng sẽ gây ra nhiều rủi roc ho doanh nghiệp nhận khách
B. Trả tiền ngay sau khi ký kết hợp đồng (thông thường không xảy ra vì trên thực tế, trong lĩnh vực du lịch luôn luôn có tình trạng biến đổi về số lượng người đi cũng như số lượng dịch vụ du lịch sẽ sử dụng.
C. Trả tiền đồng thời theo từng phần theo giai đoạn khách du lịch được gửi đến bên nhận khách trong hợp đồng du lịch. Hoạt động trả tiền ngay khi khách du lịch bắt đầu thời gian du lịch với bên nhận khách.
D. Sau khi ký hợp đồng, trước khi gửi khách sang đã trả cho bên doanh nghiệp nhận khách hay doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch một phần hay toàn bộ số tiền theo hợp đồng (thường là một phần).
Điều kiện về thời gian thanh toán trong các hợp đồng du lịch quốc tế thường được quy định theo các cách nào sau đây?
A. Thời gian trả tiền trước; Thời gian trả tiền ngay, thời gian trả tiền sau
B. Thời gian trả tiền sau
C. Thời gian trả tiền trước
D. Thời gian trả tiền ngay
Trong hợp đồng du lịch quốc tế giữa Việt Nam và Singapore được ký ngày 10/06/2020 có giá trị thanh toán là 100.000 đô la Singapore (SGD), tỷ giá 1USD = 1,39 SGD
Đến ngày 10/06/2021 là thời hạn phải thanh toán, giả sử tỷ giá là 1 USD = 1,43 SGD
Vậy theo thỏa thuận trong hợp đồng thì ngày 10/06/2021, số tiền bên mua cần thanh toán cho bên bán là bao nhiêu?
A. 100.837,23
B. 174,820.14
C. 102.877,69
D. 97,202.79
Về mặt nguyên tắc, hợp đồng du lịch quốc tế sẽ được ký kết giữa những đối tác trong trường hợp nào?
A. Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch ký hợp đồng với các nhà cung ứng du lịch Việt Nam (khách sạn, nhà hàng, đơn vị vận chuyển,…)
B. Công ty lữ hành Việt Nam xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành gửi khách ở nước ngoài
C. Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành nhận khách tại Việt Nam
D. Công ty lữ hành Việt Nam xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành gửi khách ở nước ngoài; Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành nhận khách tại Việt Nam; Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch ký hợp đồng với các nhà cung ứng du lịch Việt Nam (khách sạn, nhà hàng, đơn vị vận chuyển,…)
Trong các điều kiện sau, điều kiện nào không phải điều kiện về tiền tệ?
A. Điều kiện về đồng tiền tính giá
B. Điều kiện về các biện pháp đảm bảo rủi ro tiền tệ
C. Điều kiện về đồng tiền thanh toán
D. Điều kiện về địa điểm thanh toán
Đâu không phải là điều kiện cơ bản trong chế độ bản vị vàng?
A. Tự do đúc tiền vàng theo chuẩn quy định về trọng lượng và chất lượng vàng
B. Xác định tỷ giá dựa trên cơ sở hàm lượng vàng chính thức của đô la Mỹ
C. Giấy bạc ngaah hàng hoặc những đồng tiền được đúc bằng các kim loại khác được đổi tự do ra vàng
D. Tự do xuất nhập khẩu vàng ra và vào biên giới
Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chuyển tiền đóng vai trò gì?
A. Chuyển tiền tới ngân hàng đại lý tại nước ngoài
B. Là ngân hàng đại diện của bên mua – hay bên gửi khách
C. Đóng vai trò là trung gian thực hiện việc thanh toán và yêu cầu thanh toán theo ủy nhiệm chi
D. Là ngân hàng đại diện của bên mua – hay bên gửi khách; Chuyển tiền tới ngân hàng đại lý tại nước ngoài; Đóng vai trò là trung gian thực hiện việc thanh toán và yêu cầu thanh toán theo ủy nhiệm chi
Sản phẩm của du lịch là những sản phẩm như thế nào?
A. Là sản phẩm hữu hình
B. Là sản phẩm hữu hình; có giá trị bảo tồn theo thời gian
C. Là sản phẩm vô hình
D. Là sản phẩm có giá trị bảo tồn theo thời gian
Phương thức chuyển tiền là gì?
A. Là phương thức thanh toán mà việc thanh toán các khoản nợ của bên mua được tập hợp và thanh toán cùng một lúc vào thời điểm nhất định.
B. Là phương thức thanh toán dựa vào sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng theo các yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tin dụng – L/C), cam kết và ủy thác cho một ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu hoặc chiết khấu chứng từ theo yêu cầu của người được hưởng trong điều kiện và các điều khoản đã quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ.
C. Là phương thức mà một khách hàng (người trả tiền, người mua hàng, doanh nghiệp nhập khẩu, doanh nghiệp gửi khách,…) yêu cầu ngân hàng trung gian phục vụ mình chuyển một khoản tiền nhất định để thanh toán cho người bán – người được hưởng ở một địa điểm và thời gian xác định.
D. Là phương thức thanh toán mà trong đó, người bán khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng có thể ủy thác cho một bên ngân hàng của mình thu hộ số tiền (tương ứng với giá trị quy định trong hợp đồng giữa hai bên) ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
Đối với hình thức khách du lịch đi du lịch không thông qua tổ chức nào, hoạt động thanh toán quốc tế có thể sử dụng những công cụ thanh toán nào?
A. Chuyển tiền, nhờ thu hộ, thanh toán thông qua tín dụng chứng từ
B. Tiền mặt, séc, thanh toán thông qua thẻ tín dụng ngân hàng
C. Nhờ thu hộ, tiền mặt, séc
D. Tiền mặt, séc, thanh toán thông qua thẻ tín dụng ngân hàng; Nhờ thu hộ, tiền mặt, séc
Phương thức thanh toán nhờ thu có những loại nào?
A. Nhờ thu phiếu trơn và Nhờ thu có kèm chứng từ
B. Nhờ thu có kèm chứng từ
C. Nhờ thu phiếu trơn
D. Nhờ thu có kèm thư tín dụng
Phương thức thanh toán Nhờ thu phiếu trơn có thể được áp dụng trong các trường hợp cụ thể nào của các giao dịch trong hợp tác du lịch quốc tế?
A. Khách du lịch muốn sử dụng dịch vụ du lịch tại một quốc gia khác và thanh toán thông qua một mạng thanh toán quốc tế (Visa, Mastercard, JCB,…)
B. Cả bên bán và bên mua đã xây dựng được mức độ tin cậy cao.
C. Cả bên bán và bên mua đã xây dựng được mức độ tin cậy cao; Trong giao dịch giữa các công ty con (các đại lý tại nước ngoài) với công ty mẹ; Khách du lịch muốn sử dụng dịch vụ du lịch tại một quốc gia khác và thanh toán thông qua một mạng thanh toán quốc tế (Visa, Mastercard, JCB,…)
D. Trong giao dịch giữa các công ty con (các đại lý tại nước ngoài) với công ty mẹ.
Khách du lịch có thể có những hình thức nào khi đi du lịch ra nước ngoài?
A. Đi du lịch không thông qua một tổ chức
B. Đi du lịch tự do
C. Đi du lịch thông qua một tổ chức
D. Đi du lịch thông qua một tổ chức; Đi du lịch không thông qua một tổ chức; Đi du lịch tự do