Xác định câu đúng nhất?
A. Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng
B. Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ
C. Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng
D. Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hay bằng quỹ phúc lợi hoặc bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán kết chuyển giảm nguồn vốn tương ứng
Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng, trong đó:
A. Toàn bộ được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp.
B. Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động.
C. Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
D. Tất cả các phương án đều sai.
Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành:
A. Do tính vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp.
B. Do người lao động đóng góp.
C. Do tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ; từ nguồn hỗ trợ của Nhà nước và từ các nguồn thu hợp pháp khác.
D. Tất cả các phương án đều đúng.
Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động:
A. Tất cả các phương án đều sai.
B. Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
C. Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động.
D. Toàn bộ được Tổ chức Công đoàn cấp.
Xác định câu đúng nhất?
A. Đối tượng ghi sổ TSCĐ là từng tài sản riêng biệt hoặc một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận kết cấu hợp với bộ phận chính thành một chỉnh thể thống nhất
B. Đối tượng ghi sổ TSCĐ có thể là từng tài sản riêng biệt có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận kết cấu hợp với bộ phận chính thành một chỉnh thể thống nhất để thực hiện một chức năng không thể tách rời
C. Đối tượng ghi sổ TSCĐ có thể là từng tài sản riêng biệt có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định
D. Đối tượng ghi sổ TSCĐ có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận kết cấu hợp với bộ phận chính thành một chỉnh thể thống nhất để thực hiện một chức năng không thể tách rời
Xác định câu đúng nhất?
A. TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có thời gian sử dụng từ 2 năm trở lên.
B. TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
C. TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, không phân biệt thời gian sử dụng
D. TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí bán hàng kỳ này, trị giá 15.000.000đ, loại phân bổ 3 lần (dài hạn)?
A. Nợ TK 641: 5.000.000/ Có TK 242: 5.000.000
B. Nợ TK 641: 15.000.000/ Có TK 153: 15.000.000
C. Nợ TK 641: 15.000.000/ Có TK 242: 15.000.000
D. Nợ TK 641: 5.000.000/ Có TK 153: 5.000.000
Xuất kho vật liệu để trả thay lương cho người lao động, kế toán ghi:
A. BT1, Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bán
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho
BT2: Nợ TK 334: Giảm lương phải trả
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Giá bán trên thị trường chưa thuế GTGT
B. Nợ TK 334: giảm lương phải trả/ Có TK 511: Tăng doanh thu bán hàng theo giá xuất kho
C. Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bán
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho
D. Nợ TK 334: ghi giảm lương phải trả
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho
Xác định câu đúng nhất?
A. Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được kế toán ghi tăng thu nhập khác
B. Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được kế toán ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
C. Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được kế toán ghi tăng doanh thu cung cấp dịch vụ
D. Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được kế toán ghi tăng doanh thu khác
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 811 (chi tiết theo từng công trình)
B. Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 2413 (chi tiết theo từng công trình)
C. Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 242 (chi tiết theo từng công trình)
D. Chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu hình khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 211 (chi tiết theo từng công trình)
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%. Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do thanh toán tiền ngay nên được người bán giảm cho 1% tính trên tổng giá thanh toán. Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm. Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước (Không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?
A. 305.000
B. 302.450
C. 330.500
D. 304.000
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng theo dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hàng hóa mà doanh nghiệp:
A. Đã mua, chấp nhận mua nhưng đang đi đường chưa về nhập kho hay bàn giao cho bộ phận sử dụng
B. Đã mua, chấp nhận mua nhưng đang đi đường nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho hay bàn giao cho bộ phận sử dụng
C. Đang có dự định thu mua
D. Đã mua trong kỳ
Xác định câu đúng nhất?
A. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ theo phần chênh lệch giữa mức công suất bình thường với mức sản xuất thực tế
B. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ theo số sản phẩm sản xuất theo mức công suất bình thường
C. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ theo số sản phẩm sản xuất thực tế
D. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ theo bình quân giữa số sản phẩm sản xuất thực tế với số sản phẩm sản xuất theo mức công suất bình thường
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó hoặc các khoản chi phí thực tế phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán
B. Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó
C. Chi phí trả trước là các khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán
D. Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí kinh doanh
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về bản chất và khác nhau về lượng
B. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về bản chất và giống nhau về lượng
C. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về bản chất và giống nhau về lượng
D. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về bản chất và khác nhau về lượng
Xác định câu đúng nhất?
A. Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành
B. Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
C. Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành cũng như biến đổi khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
D. Biến phí là những chi phí cố định về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành nhưng biến đổi khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất
B. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc hoặc quyền sử dụng đất tùy thuộc bộ phận nào có giá trị lớn nhất
C. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá quyền sử dụng đất
D. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc
Xác định câu đúng nhất?
A. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng
không ( = 0)
B. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đều bằng không ( = 0)
D. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đều bằng không ( = 0)
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau và chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại
B. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp mà chi phí sản xuất được tập hợp chung cho tất cả sản phẩm
C. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau
D. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp mà chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ thu mua lô vật liệu bao gồm vật liệu chính và phụ. Giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% của vật liệu chính 132.000.000đ, vật liệu phụ 26.400.000đ. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 7.920.000đ. Kế toán tính giá thực tế vật liệu chính, phụ nhập kho lần lượt là (chi phí vận chuyển phân bổ theo giá mua):
A. Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ: 25.320.000đ
B. Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ: 27.600.000đ
C. Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ: 25.200.000đ
D. Vật liệu chính: 138.000.000đ, vật liệu phụ: 27.600.000đ