Tại sao cần truyền tham số giữa các máy tính trong hệ thống phân tán?
A. Để truyền tham số giữa các chương trình khác nhau trong một máy tính
B. Để chạy các ứng dụng từ xa
C. Để thực hiện các thủ tục từ xa (lời gọi thủ tục từ xa) cần truyền các tham số của các thủ tục đó đến máy tính thực hiện.
D. Để thực hiện các thủ tục từ xa
Thế nào là tính toán phân cụm
A. Nhiều máy tính được kết hợp lại với nhau để thực hiện các tác vụ
B. Một tập hợp các máy nằm ở nhiều nơi khác nhau, kết hợp với nhau thành một máy tính đơn nhất
C. Các máy tính được phân thành các cụm khác nhau, mỗi cụm thực hiện một công việc cụ thể
D. Một tập hợp các máy tính đồng nhất (về cấu hình và hệ điều hành) trong một mạng cục bộ tốc độ cao để thực hiện một công việc nào đó
WSDL có liên quan như thế nào đối với dịch vụ Web
A. WSDL là ngôn ngữ được sử dụng để mô tả đầy đủ về dịch vụ Web theo chuẩn XML. Có thể bao gồm các thông tin như các phương thức, kiểu dữ liệu…
B. WSDL được sử dụng để giúp dịch vụ Web có thể hoạt động ổn định hơn
C. WSDL giúp cung cấp các thông tin để xây dựng dịch vụ Web
D. WSDL cung cấp dữ liệu cho các dịch vụ Web
Có thể loại bỏ hoàn toàn các lỗi trong các hệ thống phân tán được hay không?
A. Không
B. Có
C. Có thể
D. Chỉ có thể giảm thiểu lỗi
Transport Layer trong RMI được sử dụng để?
A. Truyền đi các dữ liệu được gửi từ các thành phần khác nhau trong hệ thống
B. Kết nối máy trạm và máy chủ, quản lý các kết nối đang có và thiết lập các kết nối mới
C. Vận chuyển dữ liệu giữa các thành phần trong hệ thống
D. Truyền đi các thông điệp được gửi từ các thành phần khác nhau trong hệ thống
Dịch vụ Web (Web Service) là gì?
A. Là các dịch vụ truy nhập vào các trang web
B. Là các dịch vụ được cung cấp thông qua giao diện web
C. Là các dịch vụ được cung cấp bởi các website
D. Là các dịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ web trong các hệ thống phân tán
Khẳng định nào là đúng về cơ chế an ninh vật lý?
A. Là cơ chế an ninh cho các phần mềm
B. Là cơ chế an ninh bảo vệ các thiết bị mạng
C. Là cơ chế an ninh được sử dụng để bảo vệ các thiết bị và kiểm soát truy cập
D. Là cơ chế an ninh bảo vệ các máy tính
Có bao nhiêu dạng lỗi trong các hệ thống phân tán?
Có mấy dạng sao lặp dữ liệu trong các hệ thống phân tán?
Ảo hoá là gì?
A. Là các hoạt động phân chia tài nguyên ảo trong mạng máy tính.
B. Là các tính toán dựa trên các thiết bị ảo
C. Là việc nhiều chương trình sẽ được phân chia một lượng bộ nhớ ảo.
D. Là hoạt động tạo ra một phiên bản áo của phần cứng máy tính, các thiết bị lưu trữ và các tài nguyên mạng.
Khẳng định nào sau đây về di trú tiến trình là đúng?
A. Cần một lượng tài nguyên lớn.
B. Không cần nhiều tài nguyên để thực hiện
C. Chỉ cần tài nguyên trên một máy tính là đủ.
D. Chỉ cần sử dụng một lượng nhỏ tài nguyên.
Di trú mã là gì?
A. Là hoạt động dịch chuyển tiến trình giữa các nút (máy tính, thiết bị) khác nhau trong một mạng được kết nối.
B. Là việc chuyển một chương trình chạy trên máy tính này sang máy tính khác.
C. Là việc thực thi chương trình trên máy tính từ xa.
D. Là một chương trình được chạy trên nhiều máy tính khác nhau.
Lợi ích của các dịch vụ Web trong các hệ thống phân tán
A. Giúp cung cấp các dịch vụ trên nhiều nền tảng khác nhau
B. Cho phép người dùng truy cập các nội dung trên các trang Web
C. Người dùng có thể truy cập các trang web từ nhiều bất kỳ đâu
D. Cung cấp các trang web cho người dùng
Thẻ bài (Token) được sử dụng như thế nào trong thuật toán đồng bộ tiến trình
A. Để báo cho các tiến trình khác truy nhập dữ liệu
B. Để ngăn chặn các tiến trình khác truy nhập dữ liệu
C. Để chia sẻ dữ liệu giữa các tiến trình đang hoạt động
D. Để tiến trình giữ thẻ bài có thể chuyển sang trạng thái truy nhập tài nguyên (CS)
Vì sao ảo hoá ít được quan tâm hơn vào giai đoạn 1990 – 2000
A. Do sự phát triển của công nghệ nên phần cứng của máy tính trở nên rẻ hơn. Vì vậy, không cần sử dụng ảo hoá để phân chia tài nguyên nữa.
B. Do hạn chế về phần cứng của máy tính.
C. Vì có sự xuất hiện của mạng Internet nên nhu cầu về ảo hoá ít đi
D. Ảo hoá đã không đáp ứng được các nhu cầu thực tế của người dùng
Trong kiến trúc của RMI có mấy chương trình?
Trong RMI, RRL (Remote Reference Layer) có vai trò như thế nào?
A. Là tầng tham chiếu từ xa
B. Là lớp quản lý các tham chiếu tạo bởi máy trạm đến các đối tượng từ xa
C. Là lớp hỗ trợ tham chiếu từ xa
D. Là lớp tham chiếu đến các lớp từ xa
Marshalling là gì?
A. Là quá trình đóng gói các tham số vào trong một tin nhắn trước khi gửi qua mạng. Tham số có thể là các giá trị nguyên thuỷ (số nguyên, số thực,…) hoặc là đối tượng.
B. Là quá trình gửi đi các thông điệp khác nhau thông qua RMI
C. Là quá trình truyền đi các thông điệp trong các thành phần của các hệ thống phân tán
D. Là quá trình phân tách các thông tin được gửi đến từ máy tính khác trong hệ thống
Đâu là các đặc điểm chính của một hệ thống đáng tin cậy?
A. Tính tin cậy
Tính an toàn
B. Tính sẵn sàng
Tính tin cậy
C. Tính tin cậy
Tính sẵn sàng
Tính dễ mở rộng
Tính dễ quản trị
D. Tính tin cậy
Tính sẵn sàng
Tính an toàn
Khả năng bảo trì
Mục đích của RMI (Remote Method Invocation) là gì?
A. Để truyền dữ liệu giữa các máy tính trong một hệ thống
B. Được sử dụng để xây dựng các ứng dụng phân tán dựa trên khả năng cho phép một đối tượng nằm trên một hệ thống truy cập/gọi đến một đối tượng chạy trên một hệ thống khác.
C. Để kết nối từ xa đến một máy tính trong mạng
D. Để di chuyển các ứng dụng từ máy tính này sang máy tính khác trong các hệ thống phân tán