Xác định câu đúng nhất?
A. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua (không bao gồm thuế GTGT được khấu trừ) cộng (+) chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng
B. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo tổng giá thanh toán của TSCĐ mua sắm
C. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo nguyên giá của TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động SXKD
D. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo tổng giá thanh toán của TSCĐ mua sắm và chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng
Xác định câu đúng nhất?
A. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất hay đã hoàn thành giai đoạn sản xuất nhưng chưa kiểm nhận, bàn giao
B. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn gọi là bán thành phẩm hay nửa thành phẩm
C. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn sản xuất nhưng chưa kiểm nhận, bàn giao
D. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí trả trước không được kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
B. Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ
C. Chi phí trả trước được kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
D. Chi phí trả trước không được phân bổ vào chi phí trong kỳ
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí sản xuất chung bao gồm biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất không phân bổ
B. Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí và biến phí sản xuất chung
C. Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí sản xuất phân bổ và không phân bổ
D. Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí và biến phí không phân bổ
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ thu mua lô vật liệu bao gồm vật liệu chính và phụ. Giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% của vật liệu chính 132.000.000đ, vật liệu phụ 26.400.000đ. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 7.920.000đ. Kế toán tính giá thực tế vật liệu chính, phụ nhập kho lần lượt là (chi phí vận chuyển phân bổ theo giá mua):
A. Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ: 25.320.000đ
B. Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ: 27.600.000đ
C. Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ: 25.200.000đ
D. Vật liệu chính: 138.000.000đ, vật liệu phụ: 27.600.000đ
Nguyên tắc nhất quán trong việc tính giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ xuất kho đòi hỏi:
A. Doanh nghiệp chỉ sử dụng duy nhất 1 phương pháp tính giá thực tế xuất kho cho toàn bộ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ trong kỳ và có thể thay đổi nếu cần thiết.
B. Doanh nghiệp chỉ sử dụng duy nhất 1 phương pháp tính giá thực tế xuất kho cho toàn bộ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ trong kỳ.
C. Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế và không được thay đổi
D. Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế nhưng phải sử dụng thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giải thích rõ ràng và điều chỉnh hồi tố trên báo cáo tài chính
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho:
A. Một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán
B. Một cách thường xuyên, liên tục
C. Tất cả các phương án đều sai.
D. Một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.
Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là?
A. Hóa đơn GTGT
B. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho
C. Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
D. Hóa đơn bán hàng thông thường
“ Thẻ kho” (mẫu S12-DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:
A. Giá trị
B. Hiện vật và giá trị
C. Thời gian
D. Hiện vật
Vật liệu có đặc điểm:
A. Tất cả các phương án đều đúng.
B. Bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn.
C. Toàn bộ giá trị được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
D. Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định.
Xác định câu đúng nhất?
A. TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng hay đi thuê ngoài (thuê tài chính hoặc thuê hoạt động)
B. TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp do doanh nghiệp đi thuê thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
C. TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp do doanh nghiệp đi thuê tài chính
D. TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng
Xác định câu đúng nhất?
A. Trường hợp phát hiện thiếu TSCĐ qua kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử lý, giá trị tổn thất được kế toán ghi vào bên Nợ TK 334
B. Trường hợp phát hiện thiếu TSCĐ qua kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử lý, giá trị tổn thất được kế toán ghi vào bên Nợ TK 138 (1388)
C. Trường hợp phát hiện thiếu TSCĐ qua kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử lý, giá trị tổn thất được kế toán ghi vào bên Nợ TK 138 (1381)
D. Trường hợp phát hiện thiếu TSCĐ qua kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử lý, giá trị tổn thất được kế toán ghi vào bên Nợ TK 338 (3381)
Xác định câu đúng nhất?
A. Nhà hoặc một phần của nhà Doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh là BĐS đầu tư của Doanh nghiệp
B. Nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất được Doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê là BĐS đầu tư của Doanh nghiệp
C. Nhà hoặc một phần của nhà được Doanh nghiệp nắm giữ chờ tăng giá để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh là BĐS của Doanh nghiệp
D. Nhà hoặc một phần của nhà được Doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê là BĐS đầu tư của doanh nghiệp
Xác định câu đúng nhất?
A. Theo quan hệ với quá trình sản xuất, toàn bộ chi phí được chia theo chi phí trực tiếp và chi phí thực tế
B. Theo quan hệ với quá trình sản xuất, toàn bộ chi phí được chia theo chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
C. Theo quan hệ với quá trình sản xuất, toàn bộ chi phí được chia theo chi phí sản xuất và chi phí quản lý
D. Theo quan hệ với quá trình sản xuất, toàn bộ chi phí được chia theo chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Xác định câu đúng nhất?
A. Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ
B. Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ
C. Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành thực tế, giá thành đầy đủ
D. Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành thực tế, giá thành kế hoạch
Xác định câu đúng nhất?
A. Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (phân bổ và không phân bổ cho các đối tượng liên quan) được kế toán ghi: Nợ TK liên quan (154, 155)/Có TK 627
B. Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (phân bổ và không phân bổ cho các đối tượng liên quan) được kế toán ghi: Nợ TK 632/Có TK 627
C. Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (phân bổ và không phân bổ cho các đối tượng liên quan) được kế toán ghi: Nợ TK liên quan (154, 632)/Có TK 627
D. Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (phân bổ và không phân bổ cho các đối tượng liên quan) được kế toán ghi: Nợ TK 154/Có TK 627
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh
B. Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ
C. Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ có liên quan đến sản phẩm hoàn thành
D. Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí phải trả là những khoản chi phí phát sinh trong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh
B. Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Nói cách khác, chi phí phải trả là những chi phí phát sinh trong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh
C. Chi phí phải trả là những khoản chi phí Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho chủ nợ
D. Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%. Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT). Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm. Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?
A. 304.000
B. 302.800
C. 303.500
D. 303.000
Trong kỳ, thu mua một lô vật liệu chính nhập kho, chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 5.500.000 đ được kế toán ghi
A. Nợ TK 621: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
B. Nợ TK 711: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
C. Nợ TK 152 (VLC): 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
D. Nợ TK 642: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000