Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được kế toán ghi giảm thu nhập do nhượng bán
B. Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được kế toán ghi giảm kết quả nhượng bán
C. Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được kế toán ghi tăng chi phí khác
D. Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được kế toán ghi tăng chi phí kinh doanh
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê hoạt động được kế toán bên đi thuê ghi tăng chi phí của bộ phận sử dụng TSCĐ đi thuê
B. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê hoạt động được kế toán bên đi thuê ghi nhận
C. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê hoạt động được kế toán bên đi thuê hoặc bên cho thuê ghi nhận tùy thuộc hợp đồng thuê qui định
D. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê hoạt động được kế toán bên cho thuê ghi nhận
Xác định câu đúng nhất?
A. Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua chờ tăng giá để bán chứ không phải dùng cho hoạt động SXKD hoặc bán ngay trong kỳ thuộc BĐS đầu tư của doanh nghiệp
B. Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại không thuộc BĐS đầu tư của doanh nghiệp
C. Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp được giao thuộc BĐS đầu tư của Doanh nghiệp
D. Quyền sử dụng đất không không thuộc BĐS đầu tư của Doanh nghiệp
Xác định câu đúng nhất?
A. TSCĐ thuê ngoài là bộ phận TSCĐ có thể thuộc hoặc không thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp-tùy theo từng trường hợp cụ thể
B. TSCĐ thuê ngoài là bộ phận TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng và định đoạt
C. TSCĐ thuê ngoài là bộ phận TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp chỉ có quyền quản lý và sử dụng
D. TSCĐ thuê ngoài là bộ phận TSCĐ thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất
B. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc hoặc quyền sử dụng đất tùy thuộc bộ phận nào có giá trị lớn nhất
C. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá quyền sử dụng đất
D. Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc
Xác định câu đúng nhất?
A. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng
không ( = 0)
B. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đều bằng không ( = 0)
D. Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đều bằng không ( = 0)
Xuất kho số dụng cụ dùng cho văn phòng công ty, theo giá thực tế xuất kho là 50.00.000đ, dự kiến phân bổ cho 2 năm. Kế toán định khoản:
A. Nợ TK 642: 50.00.000/ Có TK 242: 50.000.000
B. BT1, Nợ TK 242: 50.000.000/ Có TK 153: 50.000.000. BT2, Nợ TK 642: 25.000.000/ Có TK 242: 25.000.000
C. Nợ TK 242: 50.000.000/ Có TK 153: 50.000.000
D. Nợ TK 642: 25.000.000/ Có TK 153: 25.000.000
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh nghiệp tự sản xuất là:
A. Giá thành sản xuất thực tế.
B. Tất cả đáp án đều sai
C. Giá mua tương đương trên thị trường (không thuế GTGT).
D. Giá mua tương đương trên thị trường (cả thuế GTGT).
Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
A. Sổ đối chiếu luân chuyển
B. Sổ số dư
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Thẻ song song
“ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu S10-DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:
A. Hiện vật
B. Hiện vật và giá trị
C. Thời gian
D. Giá trị
Xuất kho một số bao bì luân chuyển cho bộ phận bán hàng, giá thực tế xuất kho là 10.000.000đ, bao bì dùng trong 2 năm?
A. BT1, Nợ TK 242: 10.000.000/ Có TK 153: 10.000.000; BT2, Nợ TK 641: 5.000.000/ Có TK 242: 50.000.000
B. Nợ TK 641: 10.000.000/ Có TK 242: 10.000.000
C. Nợ TK 641: 10.000.000/ Có TK 153: 10.000.000
D. Nợ TK 641: 5.000.000/ Có TK 153: 5.000.000
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp trực tiếp sử dụng để tính giá thành sản phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn; đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm cụ thể.
B. Phương pháp trực tiếp sử dụng để tính giá thành sản phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp có đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm cụ thể
C. Phương pháp trực tiếp sử dụng để tính giá thành sản phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn
D. Phương pháp trực tiếp sử dụng để tính giá thành sản phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp hệ số sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động
B. Phương pháp hệ số sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp chi phí sản xuất không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất
C. Phương pháp hệ số sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động, thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí sản xuất không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất
D. Phương pháp hệ số sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp trong cùng một quá trình sản xuất thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau
Xác định câu đúng nhất?
A. Lãi tiền vay trả trước thuộc chi phí trích trước
B. Lãi tiền vay trả trước thuộc chi phí phải trả
C. Lãi tiền vay trả trước thuộc chi phí sản xuất
D. Lãi tiền vay trả trước thuộc chi phí trả trước
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau và chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại
B. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp mà chi phí sản xuất được tập hợp chung cho tất cả sản phẩm
C. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau
D. Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp mà chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại
Xác định câu đúng nhất?
A. Yếu tố chi phí nguyên, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, nhiên liệu, động lực mà Doanh nghiệp đã sử dụng thực tế cho quá trình sản xuất - kinh doanh trong kỳ
B. Yếu tố chi phí nguyên, vật liệu bao gồm giá trị nguyên, vật liệu trực tiếp
C. Yếu tố chi phí nguyên, vật liệu bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính
D. Yếu tố chi phí nguyên, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu mà Doanh nghiệp đã sử dụng thực tế cho quá trình sản xuất - kinh doanh trong kỳ; Giá trị nguyên, vật liệu chính; Giá trị nguyên, vật liệu trực tiếp
Xác định câu đúng nhất?
A. Định phí là những chi phí cố định khi so với tổng số khối lượng công việc hoàn thành cũng như khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
B. Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại thay đổi nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm
C. Định phí là những chi phí cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
D. Định phí là những chi phí cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm cũng như khi so với tổng số khối lượng công việc hoàn thành
Xác định câu đúng nhất?
A. TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
B. TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê tài chính
C. TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính
D. TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua (không bao gồm thuế GTGT được khấu trừ) cộng (+) chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng
B. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo tổng giá thanh toán của TSCĐ mua sắm
C. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo nguyên giá của TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động SXKD
D. Khi mua sắm bằng TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo tổng giá thanh toán của TSCĐ mua sắm và chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng
Xác định câu đúng nhất?
A. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất hay đã hoàn thành giai đoạn sản xuất nhưng chưa kiểm nhận, bàn giao
B. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn gọi là bán thành phẩm hay nửa thành phẩm
C. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn sản xuất nhưng chưa kiểm nhận, bàn giao
D. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất