Xác định câu đúng nhất?
A. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
B. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định, bao gồm cả chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
C. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, bất kể chi phí chi ra ở kỳ nào
D. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định, có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục mà giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí
B. Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao
C. Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục mà bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài
D. Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài và giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là phương pháp đơn đặt hàng kết hợp phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp, ... tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm từng đơn
B. Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp, ...
C. Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp, ... tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm từng đơn
D. Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là phương pháp đơn đặt hàng
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí và chi tiêu giống nhau về bản chất
B. Chi phí và chi tiêu khác nhau về lượng nhưng giống nhau về thời gian phát sinh
C. Chi phí và chi tiêu giống nhau về lượng nhưng khác nhau về thời gian phát sinh
D. Chi phí và chi tiêu khác nhau về lượng, về thời gian phát sinh
Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản ánh:
A. Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu giảm trong kỳ
B. Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn cuối kỳ
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tăng trong kỳ
Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là?
A. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho
B. Hóa đơn bán hàng thông thường
C. Hóa đơn GTGT
D. Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh nghiệp tự sản xuất là:
A. Tất cả đáp án đều sai
B. Giá thành sản xuất thực tế.
C. Giá mua tương đương trên thị trường (không thuế GTGT).
D. Giá mua tương đương trên thị trường (cả thuế GTGT).
Xác định câu đúng nhất?
A. Định phí là những chi phí cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
B. Định phí là những chi phí cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm cũng như khi so với tổng số khối lượng công việc hoàn thành
C. Định phí là những chi phí cố định khi so với tổng số khối lượng công việc hoàn thành cũng như khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
D. Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại thay đổi nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Xác định câu đúng nhất?
A. Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại không thuộc BĐS đầu tư của doanh nghiệp
B. Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp được giao thuộc BĐS đầu tư của Doanh nghiệp
C. Quyền sử dụng đất không không thuộc BĐS đầu tư của Doanh nghiệp
D. Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua chờ tăng giá để bán chứ không phải dùng cho hoạt động SXKD hoặc bán ngay trong kỳ thuộc BĐS đầu tư của doanh nghiệp
Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng được kế toán ghi:
A. Nợ TK 154/ Có TK 334.
B. Nợ TK 353 (3531)/Có TK 334.
C. Nợ TK 811/Có TK 334
D. Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, 641, 642, 241, …)/Có TK 334.
Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của:
A. Phần hao phí lao động sống mà Doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà họ đóng góp.
B. Giá cả sức lao động.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được sử dụng để phản ánh:
A. Tất cả các phương án đều sai.
B. Tình hình thanh toán tiền lương cho người lao động.
C. Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
D. Các khoản phải trả người lao động.
Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" bao gồm:
A. Tất cả đáp án đều sai.
B. Tài khoản 3341 "Phải trả lao động trong danh sách", tài khoản 3342 "Phải trả lao động ngoài danh sách" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác".
C. Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên", tài khoản 3342 "Phải trả người lao động khác".
D. Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác".
Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để:
A. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
B. Tất cả các phương án đều đúng.
C. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.
D. Chi cho hoạt động quản lý quĩ và các khoản chi khác liên quan tới quĩ.
Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cán bộ làm việc ở các phòng ban quản lý, kế toán ghi:
A. Nợ TK 627/Có TK 334
B. Nợ TK 642/Có TK 334.
C. Nợ TK 642/Có 111, 112
D. Nợ TK 334/Có TK 111, 112
Theo quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, toàn bộ lao động của Doanh nghiệp được chia thành:
A. Nhân viên kỹ thuật và nhân viên quản lý.
B. Công nhân sản xuất và nhân viên kỹ thuật.
C. Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất.
D. Tất cả các phương án đều sai.
Khi thanh toán thu nhập cho người lao động bằng vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh các bút toán sau:
A. Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanh toán và giá thanh toán.
B. Ghi nhận giá vốn của vật tư, hàng hóa dùng thanh toán.
C. Tất cả đáp án đều sai.
D. Ghi nhận giá thanh toán của vật tư, hàng hóa.
Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ được kế toán ghi:
A. Nợ TK 353 (3532)/
Có TK 334.
B. Nợ TK 811/Có TK 334.
C. Nợ TK 632, Có TK 334.
D. Nợ TK tập hợp chi phí (622, 627, 641, 642...)/Có TK 334
Số thuế TNCN người lao động phải nộp, kế toán ghi:
A. Nợ TK 334/ Có TK 3335
B. Nợ TK 334/Có TK 512.
C. Nợ TK 338 (3388)/ Có TK liên quan (111, 334, 141, ...).
D. Nợ TK 138 (1388)/Có TK liên quan (334, 141, 3388, ...).
Xác định câu đúng nhất?
A. Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh nghiệp
B. Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh nghiệp (kể cả TSCĐ thuê hoạt động)
C. Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê hoạt động)
D. Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được sử dụng để phản ánh số khấu hao của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh nghiệp