Trong thời gian đầu tư quốc tế theo hình thức gián tiếp, nhận định SAI là:
A. Bên tiếp nhận đầu tư được trao quyền sử dụng vốn của bên chủ đầu tư
B. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn luôn gắn liền nhau và thuộc về chủ đầu tư
C. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời ở hai chủ thể
D. Quyền sở hữu vốn thuộc bên đầu tư, nhưng quyền sử dụng vốn lại thuộc bên tiếp nhận đầu tư
Quỹ tiền tệ Thế giới cho Việt Nam vay một khoản vay với lãi suất thị trường để xây dựng một con đường. Đó là biểu hiện của hình thức kinh tế quốc tế nào?
A. Viện trợ quốc tế
B. Trao đổi quốc tế về công nghệ
C. Thương mại quốc tế
D. Đầu tư quốc tế
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài khác nhau ở điểm có hay không có
A. quyền hưởng cổ thức và sở hữu doanh nghiệp
B. quyền sở hữu doanh nghiệp
C. quyền kiểm soát và sở hữu doanh nghiệp
D. quyền kiểm soát doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài khác nhau ở điểm nhà đầu tư có quyền hay không có quyền:
A. bán cổ phần cổ phiếu của mình
B. hưởng lợi nhuận kinh doanh
C. kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
D. sở hữu đối với phần vốn đầu tư
Chi phí cơ hội là không đối khi:
A. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng
B. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ
C. hiệu suất giảm dần theo quy mô
D. hiệu suất tăng dần theo quy mô
Trong mô hình lợi thế so sánh của David Ricardo:
A. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội tăng dần
B. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
C. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ
D. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
Quốc gia này được coi là dồi dào tương đối về lao động hơn quốc gia kia khi:
A. có mức lương cao hơn
B. tỷ lệ L/K của nước đó lớn hơn nước kia
C. có đông dân hơn
D. tỷ lệ L/K của nước đó nhỏ hơn nước kia
Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo mô hình Heckscher-Ohlin là do 2 quốc gia:
A. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau
B. có công nghệ sản xuất giống nhau
C. có công nghệ sản xuất khác nhau
D. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
Nhược điểm của chính sách thương mại bảo hộ là:
A. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
B. cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển
C. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
D. bảo thủ và trì trệ trong kinh doanh của các doanh nghiệp nội địa
Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu giống nhau ở điểm:
A. đều là công cụ phi thuế quan của chính sách thương mại quốc tế
B. đều làm tăng giá hàng hóa hàng hoá nhập khẩu
C. đều mang lại nguồn thu thuế cho chính phủ
D. áp dụng cho tất cả các mặt hàng nhập khẩu
Theo lý thuyết H-O, Mỹ là một nước dồi dào tương đối về vốn nên Mỹ sẽ:
A. không sản xuất mà nhập khẩu máy tính và hàng may mặc từ nước khác
B. chuyên môn hóa sản xuất hàng may mặc- sản phẩm có tỷ lệ lao động/vốn cao
C. chuyên môn hóa sản xuất máy tính- sản phẩm có tỷ lệ vốn/lao động cao
D. sản xuất cả máy tính và hàng may mặc do dồi dào về vốn
Ưu điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa
B. Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
C. Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt từ đó kích thích các nhà sản xuất nội địa phát triển SX và hoàn thiện
D. Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thị trường nước ngoài
Ưu điểm của chính sách thương mại bảo hộ là:
A. cạnh tranh gay gắt, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện
B. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
C. giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
D. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
Trong nền kinh tế mở
A. sản xuất phải vừa đủ cung cấp cho tiêu dùng
B. đường bàng quan và đường giới hạn sản xuất phải tiếp xúc với nhau
C. sản lượng phải nằm dưới đường giới hạn khả năng sản xuất
D. đường bàng quan có thể vượt ra ngoài lên phía trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là điểm mà
A. Đường giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc với đường ngân sách
B. Đường bàng quan tiếp xúc với với đường đồng lượng
C. Đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách
D. Đường giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc với đường đồng lượng
Chính sách tự do hóa thương mại là chính sách mà:
A. Nhà nước nâng đỡ các nhà kinh doanh nội địa để bành trướng ra thị trường nước ngoài
B. Nhà nước can thiệp vào ngoại thương bằng các công cụ thuế quan và phi thuế quan
C. Nhà nước bảo vệ các nhà kinh doanh nội địa
D. Nhà nước không can thiệp vào ngoại thương
Đường đồng lượng là:
A. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của quốc gia khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
B. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
C. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
D. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
Đường giới hạn khả năng sản xuất trong mô hình H-O là:
A. đường cong lồi về gốc tọa độ
B. đường parabol
C. đường thẳng
D. đường cong lõm về gốc tọa độ
Trường hợp nào được coi là hiệu suất ổn định theo quy mô:
A. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng ít hơn 100%
B. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng lớn hơn 100%
C. Quy mô sản xuất tăng thêm bao nhiêu phần trăm thì sản lượng đầu ra cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm
D. Quy mô càng tăng thi sản lượng đầu ra càng giảm
Tăng hiệu suất theo quy mô là trường hợp là trường hợp
A. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn đầu vào tăng
B. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn lợi ích tăng
C. Chi phí tăng với tỷ lệ lớn hơn doanh thu tăng
D. Đầu vào tăng với tỷ lệ lớn hơn sản lượng tăng