Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
A. là người tham gia thị trường ngoại hối để bảo lãnh cho các ngân hàng thương mại
B. là người tham gia thị trường ngoại hối để đầu cơ tích trữ
C. là người mua- bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời
D. là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời
Tạo lập thương mại làm
A. giảm phúc lợi của người tiêu dùng
B. phúc lợi của người tiêu dùng không đổi
C. phúc lợi của người tiêu dùng = 0
D. nâng cao phúc lợi của người tiêu dùng
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
A. chế độ tỷ giá cố định
B. chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
C. chế độ tỷ giá thả nổi
D. chế độ tỷ giá “neo”
Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà:
A. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
B. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
C. xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
D. tổng giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu, thu ngoại tệ về bằng với chi ngoại tệ ra
Đâu được coi là ngoại hối?
A. Ngoại tệ và đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
B. Ngoại tệ và vàng tiêu chuẩn quốc tế
C. ngoại tệ, giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
D. Ngoại tệ và các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Theo lý thuyết của H-O, Việt Nam là một nước dồi dào tương đối về lao động nên chuyên môn hóa sản xuất:
A. Nông nghiệp vì tỷ lệ lao động/vốn để sản xuất nông nghiệp cao
B. Máy bay vì để sản xuất máy bay cần nhiều lao động
C. Sản xuất tất các mặt hàng trên để sử dụng hết lượng lao động dồi dào của Việt Nam
D. Ô tô vì tỷ lệ vốn/lao động để sản xuất ô tô cao
Lý thuyết của D.Ricardo và của H.O giống nhau ở điểm đều giả thiết
A. Cung các yếu tố đầu vào của hai nước là như nhau
B. Cầu của hai nước là như nhau
C. Công nghệ sản xuất của hai nước là như nhau
D. Hàm sản xuất của hai nước là như nhau
Trong nền kinh tế đóng, sản xuất và tiêu dùng không tối ưu hóa khi:
A. đường bàng quan phải tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất
B. đường đồng lượng tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất
C. sản lượng tiêu dùng phải nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
D. sản xuất phải vừa đủ cung cấp cho tiêu dùng
Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo là do 2 quốc gia:
A. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
B. có công nghệ sản xuất giống nhau
C. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau
D. có công nghệ sản xuất khác nhau
Nhược điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
B. tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện
C. thị trường trong nước điều tiết chủ yếu bởi quy luật tự do cạnh tranh cho nên nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, phát triển mất ổn định, bị lệ thuộc vào tình hình kinh tế chính trị ở bên ngoài
D. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng khi:
A. hiệu suất giảm dần theo quy mô
B. chi phí cơ hội tăng dần
C. hiệu suất tăng dần theo quy mô
D. chi phí cơ hội là không đổi
Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là điểm:
A. Nằm dưới đường giới hạn khả năng sản xuất
B. Đường bàng quan nằm trên dưới đường ngân sách
C. Đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách
D. Đường bàng quan có điểm nằm dưới đường ngân sách
Theo HO, nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế là do có sự khác biệt về:
A. sở thích của người tiêu dùng
B. công nghệ sản xuất
C. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
D. tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào
Đâu là một trong các giả định mà Heckscher-Ohlin đưa ra trong mô hình của mình:
A. chỉ có vốn (K) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
B. vốn và lao động được di chuyển tự do trong nước mà không ra nước ngoài
C. chỉ có 2 quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa bằng công nghệ khác nhau
D. chỉ có lao động (L) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
Đường đồng phí là:
A. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
B. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, giá vốn là r. L- Lao động, giá lao động là w) có thể mua với chi phí (C) cho trước
C. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
D. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
Trong mô hình lợi thế tuyệt đối của Adam Smith:
A. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội tăng dần
B. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội tăng dần
C. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
D. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
Việt Nam được coi là có lợi thế so sánh hơn Mỹ trong sản xuất mặt hàng X khi:
A. chi phí sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam thấp hơn ở Mỹ
B. chi phí cơ hội sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam lớn hơn ở Mỹ
C. chi phí sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ
D. chi phí cơ hội sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam nhỏ hơn ở Mỹ
Lựa chọ tối ưu của nhà sản xuất là điểm:
A. nằm vượt ra ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
B. nằm dưới đường giới hạn khả nằng sản xuất
C. nằm phía dưới hoặc vượt ra ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
D. nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Một hàng hóa có hàm lượng lao động lớn nghĩa là:
A. Tỷ lệ lao động trên vốn để sản xuất hàng hóa đó cao hơn hàng hóa khác
B. Hàng hóa đó được sản xuất ở những nước có nguồn lao động dồi dào
C. Chi phí lao động để sản xuất hàng hóa đó cao hơn các hàng hóa khác trong nước
D. Chi phí lao động để sản xuất hàng hóa đó cao hơn nước khác
Theo Adam Smith, nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế là do có sự khác biệt về:
A. tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào
B. sở thích của người tiêu dùng
C. công nghệ sản xuất
D. hiệu suất theo quy mô ở các ngành