Câu nào sau đây là KHÔNG đúng khi đề cập đến mối quan hệ giữa MPC và MPS?
A. MPC giảm, thì MPS tăng
B. MPC tăng, thì MPS giảm
C. MPS giảm thì MPC cũng giảm
D. MPC + MPS = 1
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu, ngoại trừ
A. Tỷ lệ thất nghiệp
B. Doanh thu
C. Tỷ lệ lạm phát
D. Cán cân thương mại quốc tế
Trạng thái cân bằng nền kinh tế là trạng thái mà tại đó:
A. Tổng cầu bằng tổng cung
B. Tiết kiệm bằng đầu tư
C. Tiết kiệm bằng 0
D. Tiêu dùng bằng tiết kiệm
Trong mô hình AD – AS, công nghệ cải tiến, chi tiêu hộ gia đình giảm thì mức giá chung sẽ
A. Giảm
B. Không đổi
C. Tăng, giảm, không đổi phụ thuộc vào sự dịch chuyển cảu AD và AS
D. Tăng
Khi chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu
A. Đường tổng cung dịch chuyển lên trên
B. Đường tổng cầu dịch chuyển xuống dưới
C. Đường tổng cung dịch chuyển xuống dưới
D. Đường tổng cầu dịch chuyển lên trên
Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa:
A. Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.
B. Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức GDP thực tế
C. Mức tiêu dùng và mức tiết kiệm của các hộ gia đình
D. Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình
Nhà đầu tư lạc quan vào nền kinh tế thì
A. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
B. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
C. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu.
A. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
B. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
C. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
Điều nào sau đây không làm dịch chuyển đường tổng cung AS
A. Chi phí nguyên vật liệu tăng.
B. Công nghệ sản xuất
C. Giảm thuế.
D. Giảm chỉ tiêu chính phủ.
Trong mô hình AD – AS, đường AS dịch chuyển sang phải của có thể gây ra bởi:
A. Công nghệ cải tiến
B. Chi phí nguyên vật liệu tăng
C. Tăng thuế
D. Giảm chỉ tiêu chính phủ.
"Điểm vừa đủ" trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó:
A. Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp
B. Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp
C. Chi tiêu bằng thu nhập (C = Y)
D. Chi tiêu của các hộ gia đình bằng 0
Tổng cung theo trường phái cố điển, Chính phủ tăng chi tiêu sẽ làm cho
A. Mức giá không đổi và sản lượng tăng.
B. Mức giá tăng và sản lượng tăng
C. Mức giá giảm và sản lượng tăng.
D. Mức giá tăng và sản lượng không thay đổi.
Lãi suất giảm thì
A. Đường tổng cung dịch chuyển lên trên
B. Đường tổng cầu dịch chuyển lên trên
C. Đường tổng cầu dịch chuyển xuống dưới
D. Đường tổng cung dịch chuyển xuống dưới
Biến nào sau đây có thể thay đổi mà gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu
A. Chi tiêu hộ gia đình
B. Tư bản
C. Mức giá
D. Lao động
Dọc đường 45 độ trên hệ trục AE-Y:
A. Tất cả các đáp án trên đều đúng
B. Mức thu nhập cân bằng tăng bất kỳ khi nào thu nhập thực tế tăng
C. Sản lượng luôn bằng tổng chi tiêu dự kiến
D. Thu nhập tăng bất kỳ khi nào tiêu dùng tăng
Trong mô hình AD – AS, xuất khẩu tăng sẽ làm cho
A. Mức giá tăng và sản lượng giảm
B. Mức giá giảm và sản lượng tăng.
C. Mức giá giảm và sản lượng giảm
D. Mức giá tăng và sản lượng tăng
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
A. Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
B. Thông qua thị trường.
C. Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong mô hình AD - AS sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây ra bởi.
A. Tăng niềm tin của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
B. Giảm chỉ tiêu chính phủ.
C. Tăng cung tiền danh nghĩa.
D. Giảm thuế.
Xét một nền kinh tế nhập khẩu dầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Giá dầu thô tăng mạnh trên thị trường thế giới. Điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong ngắn hạn.
A. Mức giá tăng sản lượng giảm.
B. Mức giá không đổi sản lượng tăng.
C. Mức giá tăng sản lượng không thay đổi.
D. Mức giá giảm sản lượng tăng.
Cán cân thương mại là:
A. Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá.
B. Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ
C. Chênh lệch giữa giá trị của tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
D. Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài