Kinh tế vĩ mô - EG14 (171)
Chính sách tài khoá chặt sẽ làm cho:
A. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
B. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
C. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Trong điều kiện ngân hàng thương mại dự trữ một phần thì mô hình cung ứng tiền tệ có:
A. Hai biến số ngoại sinh là H và Rb
B. Ba biến số ngoại sinh là H, Ra và
C. Ba biến số ngoại sinh là H, Rb và
D. Một biến số ngoại sinh là cơ số tiền.
Trong dài hạn, mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là:
A. Không có mối quan hệ
B. Tất cả các đáp án trên đều đúng
C. Nghịch chiều
D. Thuận chiều
Vào thời điểm 1/7/2004 tại Việt Nam, số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết tỷ lệ tham gia lực lượng lao động bằng:
A. Không đủ dữ liệu.
B. 55%
C. 94,2%
D. 97,9%
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
A. Khấu hao.
B. Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian
C. Tất cả các đáp án trên đều đúng
D. Toàn bộ thuế gián thu.
Đường Phillips trong ngắn hạn có phương trình sau:
A.
B. gp = -u + gp*
C. gp = gp* (u – u*)
D. gp = u - u*
Đường Phillips trong dài hạn có phương trình sau:
A. gp = gp* (u – u*)
B. gp = u - u*
C.
+ gp*
D.
Vào thời điểm 1/7/2004 tại Việt Nam, số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết số người trong độ tuổi lao động bằng:
A. Không đủ dữ liệu.
B. 42,5 triệu
C. 36,9 triệu
D. 45,1 triệu
Lạm phát do chi phí đẩy sẽ làm
A. Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm
B. Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm
C. Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng
D. Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng
Lực lượng lao động:
A. Chỉ bao gồm những đang làm việc
B. Không bao gồm những người đang tìm việc.
C. Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
D. Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
Trong ngắn hạn, trên đường Phillips, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm thì
A. Mức tiền lương giảm
B. Lực lượng lao động giảm
C. Tỷ lệ lạm phát tăng
D. Xuất khẩu hàng hóa tăng
Đường Phillips biểu diễn:
A. Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp
B. Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp
C. Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
D. Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp
Ngân hàng trung ương tăng cung tiền thì
A. Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ giảm
B. Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ tăng
C. Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ giảm
D. Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ tăng
Trong ngắn hạn, đường Phillips minh hoạ:
A. Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và sản lượng
B. Mối quan hệ nghịch chiều giữa sản lượng và giá cả
C. Mối quan hệ nghịch chiều giữa lạm phát và thất nghiệp
D. Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp
Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là
A. Không đổi trong dài hạn
B. Không có mối quan hệ trong dài hạn
C. Nghịch chiều trong dài hạn
D. Thuận chiều trong dài hạn
Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
A. Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
B. Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
C. Tăng trợ cấp thất nghiệp
D. Tăng tiền lương tối thiểu.
Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây:
A. Phát triển giáo dục
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
D. Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn
A. Tăng trưởng GDP danh nghĩa.
B. Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
C. Tăng trưởng khối lượng tư bản.
D. Tăng trưởng GDP thực tế.
Giả sử ngân hàng trung ương và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau đối với tổng cầu. Nếu chính phủ tăng thuế, thì ngân hàng trung ương phải:
A. Yêu cầu chính phủ giảm chi tiêu.
B. Tăng lãi suất cơ bản
C. Mua trái phiếu chính phủ.
D. Bán trái phiếu chính phủ
Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được coi là công cụ của chính sách tiền tệ thu hẹp
A. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ
B. Giảm giá đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.
C. Ngân hàng trung ương (NHTƯ) khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay.
D. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ