Trong ngắn hạn, trên đường Phillips, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm thì
A. Mức tiền lương giảm
B. Lực lượng lao động giảm
C. Tỷ lệ lạm phát tăng
D. Xuất khẩu hàng hóa tăng
Lực lượng lao động:
A. Chỉ bao gồm những đang làm việc
B. Không bao gồm những người đang tìm việc.
C. Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
D. Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
Lạm phát do chi phí đẩy sẽ làm
A. Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm
B. Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm
C. Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng
D. Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng
Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn.
A. Sự thay đổi khối lượng tư bản
B. Sự thay đổi công nghệ
C. Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.
D. Sự thay đổi cung về lao động.
Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được coi là công cụ của chính sách tài khóa chặt
A. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ
B. Tăng thuế
C. Tăng chi tiêu Chính phủ
D. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ
Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho:
A. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
B. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
C. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Khi nền kinh tế suy thoái, chính sách áp dụng phù hợp là:
A. Chính sách tài khóa lỏng
B. Chính sách tài khóa chặt
C. Chính sách tài khóa chặt và chính sách tiền tệ thắt chặt
D. Chính sách tài khóa lỏng và chính sách tiền tệ mở rộng
Điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá chặt
A. Tăng chi tiêu chính phủ
B. Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình
C. Tăng chi tiêu chính phủ & Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình
D. Tăng thuế
Đường Phillips minh hoạ
A. Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp
B. Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp.
C. Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp
D. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do chi phí thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là:
A. Tất cả các đáp án trên đều đúng
B. Không có mối quan hệ
C. Nghịch chiều
D. Thuận chiều
Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu.
A. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
B. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
C. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm
A. Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững
B. Thất nghiệp thấp
C. Tất cả các đáp án đều đúng
D. Giá cả ổn định
Đường cong Phillips mô tả mối quan hệ giữa:
A. Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa
B. Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng trưởng
C. Tỉ lệ lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp
D. Tỉ lệ thất nghiệp với tốc độ tăng trưởng
Khi nền kinh tế suy thoái:
A. Chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế
B. Chính phủ tăng chi tiêu và giảm thuế
C. Chính phủ tăng chi tiêu và tăng thuế.
D. Chính phủ giảm chi tiêu và tăng thuế.
Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là do:
A. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng vốn nhân lực
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng nguồn tài nguyên
D. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng tư bản
Khi nền kinh tế suy thoái, sản lượng thấp cần:
A. Tăng mức cung tiền và tăng lãi suất.
B. Tăng mức cung tiền và giảm lãi suất
C. Giảm mức cung tiền và tăng lãi suất.
D. Giảm mức cung tiền và giảm lãi suất.
Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được coi là công cụ của chính sách tiền tệ mở rộng
A. Tăng thuế
B. Giảm chi tiêu Chính phủ
C. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ
D. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ
Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó:
A. NHTW các nước phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỷ giá hối đoái danh nghĩa cố định.
B. Tỷ giá hối đoái thực tế luôn cố định
C. Tiền của quốc gia đó phải có khả năng chuyển đổi với vàng tại một mức giá cố định.
D. Cán cân thanh toán của quốc gia đó luôn cân bằng
Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do:
A. Luật về tiền lương tối thiểu.
B. Công đoàn
C. Tiền lương hiệu quả.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Cho biết tình huống nào dưới đây phản ánh đúng cách xác định GNP theo giá thị trường:
A. NNP theo giá thị trường cộng với khấu hao của nền kinh tế
B. Tất cả các đáp án trên đều đúng
C. GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài.
D. GDP theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài.